Giáo án ppt dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 9 Tình sông núi
Giáo án điện tử dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 9 Tình sông núi. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thú và hào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.
Nội dung chi tiết















... Còn nữa ...
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
THAM DỰ TIẾT HỌC MÔN NGỮ VĂN!
KHỞI ĐỘNG
Em thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước bằng những hành động cụ thể nào?
Một vài hành động thể hiện tình yêu quê hương, đất nước:
Bảo vệ môi trường sống, vứt rác đúng nơi quy định.
Tích cực tham gia các hoạt động vì lợi ích cộng đồng như: trồng cây xanh, nhặt rác ở bãi biển…
Tuyên truyền cho bạn bè, người thân cùng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; nâng cao tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
Ra sức học tập, nâng cao trình độ bản thân.
Bài 9: Đi và suy ngẫm
TÌNH SÔNG NÚI
Ôn tập văn bản
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Nhắc lại kiến thức
II
Luyện tập
III
Vận dụng
I
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
1. Tác giả - tác phẩm
Em hãy nhắc lại một số hiểu biết về tác giả Trần Mai Ninh và văn bản “Tình sông núi”.
- Tác giả
Quê quán: Hà Nội.
Trần Mai Ninh
(1917 – 1948)
Đóng góp tiêu biểu cho nền văn học Việt Nam.
Là nhà văn, nhà thơ.
Thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp
Viết những bài thơ tự do giàu tính cách tân.
Niềm tin vào tương lai tươi sáng của
đất nước.
Nóng bỏng tinh thần chiến đấu.
Tác phẩm tiêu biểu:
- Nhớ máu (thơ).
- Thằng Tuất (truyện vừa, 1939).
- Trừ họa (truyện ngắn, 1941)…
- Tác phẩm
Thể thơ
Tự do.
- Nhắc lại kiến thức bài học
Câu 1. Đặc điểm sông núi quê hương được tác giả miêu tả như thế nào?
Câu 2. Tình yêu quê hương, đất nước được tác giả thể hiện như thế nào?
- Bố cục
Phần 1
Phần 2
Bức tranh sông núi của quê hương.
Tình yêu nồng nàn và cháy bỏng với quê hương, đất nước.
b. Những đặc điểm của sông núi quê hương
- Dòng sông Trà Khúc êm đềm.
- Cây dừa Tam Quan cao vút.
- Cánh đồng lúa Bồng Sơn bát ngát.
- Núi An Khê cao vun vút...
Hình ảnh “trăng nghiêng”, “mây lồng”, “gió buồn”, “sương mờ”
Khung cảnh thơ mộng, trữ tình.
Mỗi địa danh mang một vẻ đẹp riêng
Tuy Hoà
sôi động.
Diên Khánh xanh non...
Nha Trang
thơ mộng.
Bức tranh quê hương được tô điểm bởi những hình ảnh
Lúa xanh như
biển rộng.
Ngựa xe rào rạt.
Gầu nước gieo vàng.
Tiếng thoi nghe dội rộn ràng.
c. Tình yêu quê hương, đất nước
Sự hòa quyện
Vẻ đẹp
quê hương, đất nước.
Sức lao động, chiến đấu của mỗi người.
Nhà thơ gọi đó là một mối tình – tình núi sông, tình yêu Tổ quốc.
Các địa danh xuất hiện trong bài thơ:
- Sông Trà Khúc
- Bồng Sơn
- Bình Định
- Phú Phong
- Phù Cát
- An Khê
- Sông Cầu…
Các địa danh lần lượt trải dài từ Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa.
Đi cùng với các địa danh là những kỉ niệm khó có thể nào quên của tác giả mỗi khi đến các địa danh đó.
Tình yêu
quê hương, đất nước hóa thành những kỉ niệm
ấn tượng.
Những kỉ niệm ấy ăn sâu vào trong trí nhớ của tác giả.
Nhà thơ thể hiện
ý chí chiến đấu, muốn tìm lại độc lập tự do cho
đất nước.
- Tổng kết
Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tình sông núi”.
Nội dung
Tình cảm
yêu thương quê hương, đất nước của tác giả.
Trách nhiệm
đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn cảnh sắc quê hương.
Nghệ thuật
Thể thơ
tự do.
Sự kết hợp
linh hoạt các biện pháp
tu từ.
Phóng khoáng trong vần điệu
và bung tỏa
cảm xúc.
Ngôn từ giàu có, sáng tạo và tinh luyện.
II
LUYỆN TẬP
(trả lời câu hỏi trắc nghiệm)
Câu 1. Bài thơ “Tình sông núi” là của ai?
A. Trần Mai Ninh.
C. Trần Đình Sử.
B. Trần Đăng Khoa.
D. Trần Quốc Vượng.
Câu 2. Bài thơ “Tình sông núi” được viết theo thể thơ nào?
C. Thể thơ tự do.
A. Thể thơ bảy chữ.
B. Thể thơ tám chữ.
D. Thể thơ thất ngôn bát cú.
Câu 3. Bài thơ “Tình sông núi” đề cao đến tình cảm gì của tác giả?
B. Tình yêu quê hương đất nước sâu nặng.
A. Tình yêu đôi lứa nồng thắm.
C. Tình cảm anh em thân thiết.
D. Tình cảm bà cháu ấm áp, thân thương.
Câu 4. Địa danh nào không được nhắc đến trong bài thơ?
B. Sông Đà.
A. Sông Cầu.
C. Vũng Lấm.
D. Nha Trang.
Câu 5. Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Có mối tình nào hơn thế nữa
Nói bằng ..., bằng ... sáng rền!”
D. Súng, gươm.
A. Đạn, mìn.
B. Cuốc, xẻng.
C. Thơ, văn.
II
LUYỆN TẬP
(luyện tập theo văn bản)
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ dưới đây:
“Lúa xanh như biển rộng
Mì vươn cao khắp các sườn đèo
Rẫy đè lên rẫy
Bắp và khoai tiếp bắp và khoai”
Biện pháp tu từ: So sánh “Lúa xanh như biển rộng”.
Tác dụng
Hình ảnh thơ
tự do, nhịp nhàng, ý thơ thêm mượt mà.
Vẻ đẹp của một đất nước no ấm, yên bình.
Tình yêu, niềm hi vọng vào chiến thắng.
III
VẬN DỤNG
(đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi)
--------------- Còn tiếp ---------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn