Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối: Bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 kết nối tri thức: Bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1: Cho bảng 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới theo GDP (PPP) như sau:

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

*Chú tích: GDP(PPP): GDP điều chỉnh theo PPP, là GDP của một quốc gia sẽ được chuyển đổi sang một loại tiền chung gọi là “đô la quốc tế”.

Nguồn: Visual Capitalist

a) Tổng GDP (PPP) của Trung Quốc và Hoa Kỳ chiếm hơn 45% GDP toàn cầu.

a) Tổng GDP (PPP) của các quốc gia thuộc G7 chiếm hơn 50% GDP toàn cầu.

c) GDP (PPP) của Nga cao hơn GDP PPP của Đức.

d) GDP (PPP) của Nhật Bản thấp hơn 1/3 GDP PPP của Trung Quốc.

Câu 2: Quan sát biểu đồ sau:

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Biểu đồ: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước 11 tháng năm 2023-2024 của một số địa phương. Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Hà Nội có mức vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước cao nhất trong 11 tháng năm 2024, tăng 38,2% so với cùng kỳ năm trước.

a) TP. Hồ Chí Minh là địa phương duy nhất trong bảng có mức vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước giảm, với mức giảm 3,3%.

c) TP. Hồ Chí Minh vẫn đứng đầu cả nước về mức vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong năm 2024.

d) Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước tại Bà Rịa - Vũng Tàu không có sự thay đổi so với năm trước.

Câu 3: Cho bảng sau:

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

a) Hoa Kỳ có tổng GNI cao nhất, gấp khoảng 1,4 lần GNI của Trung Quốc và chiếm vị trí dẫn đầu thế giới về chỉ tiêu này.

a) GNI của Đức cao hơn GNI của Nhật Bản, phản ánh sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế Đức.

c) Nhật Bản đứng thứ hai sau Hoa Kỳ về chỉ tiêu GNI, vượt Trung Quốc.

d) Ấn Độ là quốc gia duy nhất trong bảng có GNI dưới 4.000.000 triệu USD, cho thấy sự chênh lệch giữa các quốc gia trong bảng.

Câu 4: Cho thông tin sau:
“Năm 2023, nhìn chung đã đạt được những mục tiêu lớn cơ bản; kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức 4,16%, thị trường tiền tệ và tỷ giá hối đoái cơ bản ổn định mặc dù thị trường tài chính, tiền tệ thế giới có nhiều biến động lớn; các cân đối lớn của nền kinh tế được đảm bảo. Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 tăng 5,05% so với năm 2022, cao hơn tốc độ tăng của năm 2020 và 2021 - thời điểm chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.”

(Theo Kinh tế Việt Nam hiện nay và tầm nhìn tới năm 2030, Tạp chí Mặt Trận)

a) Theo thông tin, GDP năm 2023 tăng 5,05%, cao hơn năm 2020 và 2021.

b) Tăng trưởng GDP năm 2023 của Việt Nam đạt mức cao nhất trong lịch sử, vượt qua cả những năm trước đại dịch Covid-19.

c) Lạm phát năm 2023 ở mức thấp nhất trong 10 năm qua, phản ánh nền kinh tế không chịu bất kỳ áp lực nào từ thị trường tài chính thế giới.

d) Mức lạm phát năm 2023 được kiểm soát ở mức 4,16%, cho thấy sự ổn định của kinh tế vĩ mô.

Câu 5: Đọc thông tin sau:
“TS. Chử Đức Hoàng từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) đã chia sẻ những thông tin quan trọng về cơ cấu sản xuất và dịch vụ của Việt Nam. Theo ông, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP đã tăng từ 32,1% (2010) lên 38,1% (2023), và dự kiến đạt 40% vào năm 2030. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo cũng đang tăng lên, dự kiến đạt trên 30% vào năm 2030. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Năng suất lao động còn thấp so với nhiều quốc gia trong khu vực, việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất còn hạn chế, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào đầu tư nước ngoài và xuất khẩu. Hệ thống giao thông và logistics còn hạn chế, sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền là những vấn đề cần giải quyết.”

(Theo Tăng trưởng Kinh tế bền vững: Thực trạng và Giải pháp, Tạp chí Kinh tế và Dự báo)

a) Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam đã tăng từ 32,1% năm 2010 lên 38,1% vào năm 2023 và dự kiến đạt 40% vào năm 2030.

b) Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức về năng suất lao động thấp so với nhiều quốc gia trong khu vực.

c) Nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn không còn phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài và xuất khẩu nhờ vào sự phát triển mạnh của doanh nghiệp nội địa.

d) Các vấn đề về hệ thống giao thông và logistics của Việt Nam đã được giải quyết triệt để, không còn là rào cản cho phát triển kinh tế.