Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối: Bài 2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 kết nối tri thức: Bài 2 Hội nhập kinh tế quốc tế. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Câu 1: Cho tình huống sau:

Trong buổi học về hội nhập kinh tế quốc tế, bạn M cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với các nước phát triển. Bạn N nhấn mạnh rằng hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bạn O khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế không liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực bên ngoài. Bạn P đề xuất rằng các nước đang phát triển cần tận dụng hội nhập để rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến.

a) M cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với các nước phát triển là đúng.

b) N nhấn mạnh rằng hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội thu hút đầu tư là đúng.

c) O khẳng định hội nhập không liên quan đến sử dụng nguồn lực bên ngoài là sai.

d) P đề xuất các nước đang phát triển tận dụng hội nhập là đúng.

Câu 2: Đọc thông tin sau:

“Trải qua gần ba thập niên kể từ ngày Việt Nam gia nhập ASEAN, Việt Nam đã cùng với các quốc gia trong khối ASEAN liên tục bứt phá, trở thành khu vực kinh tế năng động. Tỉ trọng kinh tế của Việt Nam trong tổng GDP của ASEAN đã tăng mạnh và tăng gần gấp đôi từ dưới 6% vào năm 2000 lên khoảng 12% năm 2023. Trong giai đoạn 2010 - 2021, thương mại giữa Việt Nam và ASEAN đã có sự tăng trưởng vượt bậc, trong đó xuất khẩu tăng từ 9,3 tỉ USD năm 2010 lên mức 29,1 tỉ USD vào năm 2021 và cán mốc 73 tỉ USD vào năm 20232. Trong 9 tháng năm 2024, xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt mức 27,33 tỉ USD, tăng 13,6%, tương ứng tăng 3,27 tỉ USD so với cùng kỳ năm trước và nhập khẩu đạt 34 tỉ USD, tăng 13%, tương ứng tăng 3,9 tỉ USD so với cùng kỳ năm trước.”

(Theo Việt Nam sau gần 30 năm hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Ngân hàng)

a) Tỷ trọng kinh tế của Việt Nam trong tổng GDP của ASEAN đã tăng từ dưới 6% năm 2000 lên khoảng 12% năm 2023.

b) Trong giai đoạn 2010 - 2021, xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN đã tăng từ 9,3 tỷ USD lên 73 tỷ USD.

c) Trong 9 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN đạt 27,33 tỉ USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm trước.

d) Nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN trong 9 tháng năm 2024 đạt 34 tỉ USD, giảm 13% so với cùng kỳ năm trước.

Câu 3: Cho thông tin dưới đây:

“Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.”

(Theo Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022: Nhìn từ quá trình triển khai đổi mới tư duy của Đảng, Tạp chí Cộng sản)

a) Việt Nam đã tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, đánh dấu bước quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực.

b) Việt Nam hiện đang thực hiện cam kết của 17 FTA, trong đó có 15 FTA đã có hiệu lực.

c) Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) được Việt Nam ký kết vào năm 2020, là một trong những FTA lớn nhất thế giới.

d) FTA Việt Nam - Israel là một trong 15 FTA đã có hiệu lực và đang được Việt Nam thực thi.

Câu 4: Đọc thông tin sau:

“Theo thống kê, trong số 76 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép mới tại Việt Nam trong 10 tháng năm 2024, Singapore là nhà đầu tư lớn nhất với 4,98 tỷ USD, chiếm 32,7% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Hàn Quốc 2,08 tỷ USD; Trung Quốc 2,07 tỷ USD; Hồng Kông (Trung Quốc) 1,69 tỷ USD... Nếu xét về số dự án, Trung Quốc là đối tác dẫn đầu về số dự án đầu tư mới từ đầu năm nay, chiếm 28,6% tổng số dự án. Qua đó có thể thấy, dòng vốn FDI từ thị trường Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam đang ngày càng tăng tốc.”

(Theo Việt Nam là điểm đến hấp dẫn với nguồn vốn FDI, Báo Công an Nhân dân)

a) Singapore là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam trong 10 tháng năm 2024, với tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 4,98 tỷ USD.

b) Hồng Kông (Trung Quốc) là đối tác dẫn đầu về số lượng dự án đầu tư mới vào Việt Nam từ đầu năm 2024.

c) Trung Quốc chiếm 28,6% tổng số dự án đầu tư mới vào Việt Nam, dẫn đầu về số lượng dự án trong năm 2024.

d) Tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới từ Hàn Quốc vào Việt Nam cao hơn từ Trung Quốc trong 10 tháng đầu năm 2024.

Câu 5: Cho tình huống:
Bạn U nhận định rằng Việt Nam thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế một cách chủ động và tích cực. Bạn V nói rằng Việt Nam không cần cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài trong quá trình hội nhập. Bạn W nhấn mạnh việc các địa phương cần chủ động và tích cực trong hội nhập kinh tế. Bạn X cho rằng Việt Nam không cần thực hiện các cam kết quốc tế vì hội nhập là tự nguyện.
a) U nhận định Việt Nam hội nhập chủ động và tích cực là đúng.
b) V nói Việt Nam không cần cải thiện môi trường đầu tư là sai.
c) W nhấn mạnh vai trò chủ động của địa phương là đúng.
d) X cho rằng Việt Nam không cần thực hiện cam kết quốc tế là sai.