Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối: Bài 4 An sinh xã hội

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 kết nối tri thức: Bài 4 An sinh xã hội. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 4: AN SINH XÃ HỘI

Câu 1: Cho tình huống:

Doanh nghiệp X hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản. Nhờ nắm bắt được thị trường, xu hướng tiêu dùng của khách hàng, công khai các quy trình sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng, doanh nghiệp X đã đẩy mạnh sản xuất, mở rộng quy mô, tăng sản lượng để tạo ra nhiều công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Bên cạnh đó, doanh nghiệp X còn tích cực tham gia các hoạt động từ thiện: tài trợ các phần quà, học bổng cho học sinh nghèo vùng khó, ủng hộ đồng bảo có hoàn cảnh khó khăn vùng bị thiên tai, lũ lụt,...

a) Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách việc làm và chính sách trợ giúp xã hội.

b) Thông tin trên đề cập đến chính sách giảm nghèo.

c) Việc làm của doanh nghiệp X có ý nghĩa quan trọng đối với cộng đồng, xã hội khi tạo việc làm, thúc đẩy giáo dục và hỗ trợ cộng đồng.

d) Việc làm của doanh nghiệp X cũng góp phần hỗ trợ người nghèo và tăng cường sự đoàn kết.

Câu 2: Tình huống:

Chủ doanh nghiệp A đã tham gia đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của địa phương. Đồng thời, vận động người thân giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn, giúp họ vươn lên trong cuộc sống.

a) Chủ doanh nghiệp A đã vận động cộng đồng giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn.

b) Việc đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của chủ doanh nghiệp A thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

c) Hành động của chủ doanh nghiệp A và người thân giúp các hộ gia đình gặp khó khăn là việc làm thể hiện sự giàu có của doanh nghiệp.

d) Hành động của chủ doanh nghiệp A và người thân không chỉ giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Câu 3: Đọc thông tin sau:

Thời gian qua, chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội được triển khai và đi vào cuộc sống. Hiện nay, 63/63 tỉnh, thành phố đã kiện toàn ban chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tới cấp xã (tương ứng với 10.595 xã đã thành lập ban chỉ đạo); 46/63 tỉnh, thành phố đưa chỉ tiêu về tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội, 60/63 tỉnh, thành phố đưa chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; 22/63 tỉnh trích ngân sách hỗ trợ thêm cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; 62/63 tỉnh, thành phố trích ngân sách hỗ trợ cho người tham gia bảo hiểm y tế.

(Theo Thực hiện chính sách xã hội, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội trong tình hình mới, Tạp chí Cộng sản)

a) Việc kiện toàn ban chỉ đạo chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tới cấp xã là một trong những chính sách bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội.

b) 46/63 tỉnh, thành phố đưa chỉ tiêu về tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhưng đây không phải chính sách an sinh xã hội cơ bản.

c) Việc trích ngân sách của 22 tỉnh để hỗ trợ thêm cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc nhóm chính sách về bảo hiểm trong hệ thống an sinh xã hội.

d) Không có tỉnh, thành phố nào hỗ trợ ngân sách cho người tham gia bảo hiểm y tế, vì đây không phải mục tiêu của chính sách an sinh xã hội.

Câu 4: Đọc thông tin sau:

Thành tựu nổi bật của Việt Nam trong bảo đảm an sinh xã hội được thế giới thừa nhận, đánh giá cao, là công tác xóa đói, giảm nghèo về đích trước thời hạn theo mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ và Phát triển bền vững của Liên hợp quốc. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ gần 60% (năm 1986) xuống còn 1,93% (năm 2024), trở thành một trong 30 quốc gia đầu tiên trên thế giới áp dụng chuẩn nghèo đa chiều. GDP bình quân đầu người tăng từ 86 USD (năm 1986) lên 4.284 USD (năm 2023). Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân cũng ngày càng tốt hơn.

Về giáo dục, trẻ em đi học đúng tuổi cấp tiểu học đạt 99% từ năm 2015, cấp trung học cơ sở đạt trên 95% từ năm 2020. Về nhà ở, đến năm 2020, đã hỗ trợ chỗ ở cho 648.000 hộ nghèo nông thôn, 323.000 căn nhà cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn. Hiện nay, đang thực hiện Đề án đầu tư xây dựng ít nhất một triệu căn nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030; phấn đấu hết năm 2025 hoàn thành việc xóa nhà tạm, nhà dột nát trên toàn quốc.

Về tiếp cận thông tin, từ năm 2016, có 100% xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo được phủ sóng phát thanh và truyền hình mặt đất; đến năm 2020, 100% các xã đã có đài truyền thanh; năm 2023, trên 98% số xã có điểm liên lạc điện thoại công cộng, 3.000 điểm truy cập viễn thông công cộng cho người dân, v.v.

(Theo Thành tựu bảo đảm an sinh xã hội bác bỏ sự xuyên tạc về nhân quyền ở Việt Nam, Tạp chí Quốc phòng toàn dân)

a) Thành tựu giảm nghèo đa chiều của Việt Nam thuộc chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.

b) Việc hỗ trợ xây dựng ít nhất một triệu căn nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp là chính sách hỗ trợ việc làm trong hệ thống an sinh xã hội.

c) Việc phủ sóng thông tin đến 100% xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo nhằm bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản, thuộc hệ thống an sinh xã hội.

d) GDP bình quân đầu người tăng từ 86 USD lên 4.284 USD là kết quả của tăng trưởng kinh tế, không liên quan đến an sinh xã hội.