Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối: Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế
Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 kết nối tri thức: Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.
Nội dung chi tiết
BÀI 16: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Câu 1: Cho tình huống sau:
Ngày 7- 6, bên mua là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên PH (Quốc tịch Việt Nam) và bên bán là Công ty M (Quốc tịch Bờ Biển Ngà) ký hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế số FARCOM/RCN/INC/036/2011. Theo nội dung Hợp đồng mua bán, bên mua mua hạt điều thô nguồn gốc Bờ Biển Ngà, số lượng là 1 000 tấn x 1 385,50 USD/tấn theo tiêu chuẩn chất lượng như sau: thu hồi số hạt tối đa là 205 hạt/kg, độ ẩm tối đa là 10%. Sau khi được giám định bởi VinaControl, tại thời điểm giao hàng, hạt điều đã đạt chất lượng như cam kết trong hợp đồng.
a) Các bên có quyền tự do thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng, như tiêu chuẩn chất lượng và phương thức giám định.
b) Giám định chất lượng phải được thực hiện trước khi giao hàng, không phải sau khi giao.
c) Hợp đồng không yêu cầu các bên phải cạnh tranh công bằng về giá và chất lượng, mà chỉ điều chỉnh các điều khoản về hàng hóa và thanh toán.
d) Các bên phải thực hiện hợp đồng đã ký, nếu chất lượng không đạt, bên mua có quyền yêu cầu bồi thường.
Câu 2: Đọc tình huống sau:
Từ khi trở thành thành viên của WTO, nước C luôn nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc của WTO. Trong điều kiện hàng hoá và các ngành dịch vụ của các nước thành viên WTO ồ ạt vào thị trường nước mình, tạo ra cạnh tranh mới, có lúc, các mặt hàng và dịch vụ gây khó cho hàng hoá và dịch vụ trong nước, nhưng nước C vẫn thực hiện các cam kết với WTO, đảm bảo cho hàng hoá, dịch vụ các nước thành viên được hưởng ưu đãi thuận lợi như hàng hoá, dịch vụ trong nước mình Chính sách của nước C luôn mở cửa cho hàng hoá của các nước thành viên, tại điều kiện cho họ được tự do cạnh tranh với hàng hoá nước mình.
a) Nước C đã tuân thủ nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử khi đảm bảo rằng hàng hoá và dịch vụ của các nước thành viên WTO được hưởng ưu đãi như hàng hoá và dịch vụ trong nước.
b) Nước C có quyền áp dụng các biện pháp bảo hộ như hạn ngạch, trợ giá để bảo vệ hàng hóa và dịch vụ trong nước mà không vi phạm các nguyên tắc của WTO.
c) Việc nước C mở cửa thị trường nhưng không bảo vệ đủ hàng hoá và dịch vụ trong nước là vi phạm nguyên tắc thương mại công bằng của WTO.
d) Nước C thực hiện nguyên tắc mở cửa thị trường khi chấp nhận cho hàng hoá và dịch vụ từ các nước thành viên WTO vào thị trường nước mình, tạo cơ hội cạnh tranh công bằng.
Câu 3: Đọc tình huống sau:
Doanh nghiệp A (nước X) đã ký hợp đồng xuất khẩu 500 tấn cà phê cho Công ty H (nước Z) với điều khoản thanh toán trước. Trước khi thực hiện hợp đồng, Doanh nghiệp A đã không kiểm tra kỹ lưỡng thông tin tài chính của Công ty H do tin tưởng vào lời giới thiệu từ một đối tác cũ. Khi Doanh nghiệp A giao hàng, Công ty H lại từ chối thanh toán, viện lý do là hàng hóa không đạt tiêu chuẩn chất lượng mà họ đã yêu cầu trong hợp đồng. Sau khi điều tra, Doanh nghiệp A phát hiện ra rằng Công ty H đã cố tình không thông báo về những yêu cầu cụ thể về chất lượng sản phẩm nhằm lừa đảo Doanh nghiệp A.
a) Doanh nghiệp A đã tuân thủ nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế.
b) Công ty H có quyền từ chối thanh toán nếu hàng hóa không đạt tiêu chuẩn mà họ đã yêu cầu.
c) Công ty H đã không tuân thủ nguyên tắc cạnh tranh công bằng khi từ chối thanh toán sau khi đã nhận hàng hóa.
d) Doanh nghiệp A nên kiểm tra thông tin của đối tác trước khi ký hợp đồng, theo nguyên tắc minh bạch trong thương mại.
Câu 4: Đọc tình huống sau:
Doanh nghiệp D (nước Y) do quá tin tưởng vào công ty môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho Công ty G (nước E) 300 tấn gạo và Công ty F (nước M) 300 tấn lúa mì. Sau khi Doanh nghiệp D gửi 300 tấn gạo đi cho Công ty G và Công ty F 300 tấn lúa mì thì mới phát hiện cả Công ty G và Công ty F không có khả năng thanh toán, đang chờ tuyên bố phá sản.
a) Doanh nghiệp D hoàn toàn có quyền yêu cầu đối tác thanh toán ngay cả khi họ đang chờ tuyên bố phá sản, vì pháp luật thương mại quốc tế không bảo vệ các doanh nghiệp phá sản.
b) Việc không kiểm tra thông tin đối tác của Doanh nghiệp D không vi phạm các nguyên tắc của hợp đồng thương mại quốc tế vì đây là lỗi do công ty môi giới gây ra.
c) Doanh nghiệp D vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực trong hợp đồng thương mại quốc tế khi không kiểm tra thông tin đối tác cẩn thận, dẫn đến hậu quả không mong muốn trong giao dịch.
d) Việc Doanh nghiệp D không kiểm tra thông tin đối tác trước khi ký hợp đồng là sai sót vi phạm nguyên tắc tự do hợp đồng, cụ thể là quyền và nghĩa vụ tự do thỏa thuận nhưng phải chịu trách nhiệm với các cam kết đã giao kết.
Câu 5: Cho tình huống sau:
Ngày 15-8, Công ty A (Quốc tịch Nhật Bản) và Công ty B (Quốc tịch Brazil) ký hợp đồng mua bán máy móc công nghiệp trị giá 5 triệu USD. Theo hợp đồng, Công ty A cam kết cung cấp máy móc theo đúng yêu cầu kỹ thuật và giao hàng trong vòng 6 tháng. Công ty B có quyền yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhận hàng. Tuy nhiên, khi hàng hóa được giao, Công ty B phát hiện một số máy móc không đạt yêu cầu kỹ thuật. Công ty B yêu cầu Công ty A hoàn lại tiền và đền bù thiệt hại.
a) Theo nguyên tắc tự do hợp đồng, Công ty A và B có quyền thỏa thuận các điều khoản về chất lượng, giao hàng và kiểm tra sản phẩm.
b) Công ty B có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoàn lại tiền nếu sản phẩm không đạt yêu cầu hợp đồng, vì hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp lý.
c) Công ty B không thể yêu cầu đền bù thiệt hại nếu sản phẩm không đạt chất lượng, vì Công ty A đã cung cấp đầy đủ hàng hóa.
d) Công ty A có quyền từ chối việc kiểm tra chất lượng của sản phẩm bởi Công ty B nếu đã có thỏa thuận về thời gian giao hàng và chất lượng.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn