Giải Lịch sử 10 kết nối: Bài 10 Văn minh Đại Việt
Hướng dẫn giải Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 10 Văn minh Đại Việt. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Câu 1: Em hiểu thế nào về khái niệm văn minh Đại Việt?
Giải chi tiết:
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo văn hoá vật chất và tinh thần đạt trình độ cao trong kỉ nguyên độc lập của đất nước (từ sau thời kì Bắc thuộc đến trước khi bị thực dân Pháp đô hộ).
Câu 2: Hãy trình bày cơ sở hình thành văn minh Đại Việt. Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Giải chi tiết:
- Văn minh Đại Việt có cội nguồn từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc, được bảo tồn qua hơn 1 000 năm chống Bắc thuộc và phát triển rực rỡ trong bối cảnh đất nước phát triển mạnh từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.
- Trải qua các triều đại (Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần,...), nhân dân ta luôn kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm, thích ứng và cải tạo tự nhiên, tạo điều kiện cho nền văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ.
- Văn minh Đại Việt cũng tiếp thu có chọn lọc những thành tựu tiến bộ của các nền văn minh bên ngoài (Ấn Độ, Trung Hoa,...) về tư tưởng, chính trị, giáo dục, kĩ thuật,...
- Theo em, cơ sở quan trọng nhất hình thành nên văn minh Đại Việt chính là sự kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm và nỗ lực tự cường của nhân dân ta qua các triều đại. Bởi vì trong suốt hơn 1.000 năm Bắc thuộc và sau đó là các cuộc kháng chiến chống Tống, Nguyên, Minh, Mông,... nhân dân ta không chỉ giữ gìn được bản sắc văn hóa riêng mà còn củng cố ý thức độc lập, tự chủ và truyền thống yêu nước. Đây là yếu tố nền tảng giúp dân tộc Việt Nam vừa bảo vệ được mình, vừa sáng tạo ra những giá trị văn minh đặc sắc như chữ Nôm, nền giáo dục khoa cử riêng, nghệ thuật kiến trúc, tôn giáo bản địa,… Nếu không có tinh thần kiên cường và lòng tự tôn dân tộc đó, thì những ảnh hưởng bên ngoài có thể khiến bản sắc Đại Việt bị hòa tan. Vì vậy, tinh thần tự cường và đấu tranh chính là cốt lõi tạo nên bản lĩnh và diện mạo của nền văn minh Đại Việt.
Câu 3: Hãy nêu khái quát quá trình phát triển văn minh Đại Việt qua các triều đại.
Giải chi tiết:
- Ngô – Đinh – Tiền Lê: khôi phục nền độc lập dân tọc, kinh tế và văn hóa bước đầu phát triển.
- Lý – Trần – Hồ: thời kì phá triển rực rỡ của văn minh Đại Việt đặc biệt ở triều đại Lý – Trần, từ 1407 – 1427, văn minh Đại Việt bị tổn thất nặng nề bởi quân Minh.
- Lê Sơ: Đại Việt trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á.
- Mạc – Lê Trung Hưng: kinh tế huớg ngoại, bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây.
- Tây Sơn – Nguyễn: xóa bỏ tình trạng chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, xây dựng được quốc gia thống nhất, những khác biệt giữa các vùng miền được giảm bớt.
Câu 4: Nêu thành tựu tiêu biểu về chính trị của văn minh Đại Việt.
Giải chi tiết:
- Thiết chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền, ngày càng hoàn thiện và đạt tới đỉnh cao dưới triều Lê sơ; tiến hành một số cải cách (cải cách của Hồ Quý Ly, cải cách của Minh Mạng…).
- Pháp luật: Hình thư, Hình luật, Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ.
Câu 5: Nêu một số thành tựu tiêu biểu về kinh tế của văn minh Đại Việt.
Giải chi tiết:
- Nông nghiệp: nông nghiệp là nền tảng kinh tế căn bản của đất nước, thường xuyên khai hoang, mở rộng diện tích canh tác, kĩ thuật thâm canh cây lúa nước có nhiều tiến bộ.
- Thủ công nghiệp: phát triển, nổi tiếng là dệt, gốm sứ, luyện kim, ngoài ra còn có khắc đá, thuộc da, chạm đục gỗ, khảm trai, sơn mài…
- Thương nghiệp: mở rộng trao đổi, buôn bán, hình thành hệ thống chợ, việc buôn bán với nước ngoi khá phát triển, nhộn nhịp.
Câu 6: Kể tên một số làng nghề thủ công thời kì này còn tồn tại đến ngày nay.
Giải chi tiết:
- Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội).
- Làng lụa Vạn Phúc (Hà Đông, Hà Nội).
- Làng đúc đồng Ngũ Xã (Hà Nội).
- Làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh).
- Làng mộc Chàng Sơn (Thạch Thất, Hà Nội).
- Làng nón Phú Cam (Huế).
Câu 7: Hãy cho biết một số nét nổi bật về tư tưởng, tôn giáo của văn minh Đại Việt.
Giải chi tiết:
- Tư tưởng yêu nước, lấy dân làm gốc.
- Tôn giáo: Nho giáo được du nhập từ thời Bắc thuộc, Phật giáo du nhập khoảng đầu Công nguyên với trung tâm nổi tiếng là chùa Dâu (Bắc Ninh), Đạo giáo cũng du nhập vào từ đầu Công nguyên; đặc điểm nổi bật là “Tam giáo đồng nguyên”. Năm 1533, một giáo sĩ phương Tây đã truyền đạo Công giáo đến vùng ven biển Nam Định.
Câu 8: Nền giáo dục, khoa cử Đại Việt có điểm gì nổi bật?
Giải chi tiết:
- Khoa cử bắt đầu từ thời Lý, đến thời Trần thì đều đặn và quy cử hơn. Từ thời Lê sơ, khoa cử Nho học phát triển thịnh đại.
- Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử.
- Năm 1976, vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám làm trường Nho học cao cấp của triều đình.
- Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ.
- Những nhà văn hóa lớn của dân tộc: Lê Văn Hưu, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn…
Câu 9: Theo em, vì sao các vương triều Đại Việt quan tâm đến giáo dục, khoa cử?
Giải chi tiết:
Trước hết, giáo dục và khoa cử giúp xây dựng đội ngũ quan lại có tài, có đức để phục vụ bộ máy nhà nước. Thay vì dùng người theo dòng dõi quý tộc, vua chúa có thể chọn người tài năng từ mọi tầng lớp, qua thi cử công bằng, góp phần tăng tính hiệu quả và chính danh cho bộ máy cai trị. Thứ hai, giáo dục còn là cách truyền bá tư tưởng đạo đức Nho giáo, như trung quân, hiếu nghĩa, lễ nghi – những nền tảng quan trọng để duy trì trật tự xã hội và củng cố quyền lực vương triều. Cuối cùng, nhờ giáo dục và khoa cử, người dân có cơ hội thăng tiến, từ đó tạo động lực học tập, rèn luyện, góp phần xây dựng một xã hội trọng tri thức và ổn định lâu dài.
Câu 10: Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn minh Đại Việt.
Giải chi tiết:
- Chữ viết: chữ Hán là văn tự chính thức được sử dụng trong các văn bản hành chính nhà nước, giáo dục và khoa cử. Trên cơ sở chữ Hán, người Việt sáng tạo ra chữ Nôm và sử dụng rộng rãi từ thế kỉ XIII. Đầu thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ xuất hiện và dần được hoàn thiện.
- Văn học:
+ Văn học dân gian phong phú về thể loại, đa dạng về nội dung và sâu sắc về tư tưởng khi đúc kết những kinh nghiệm và răn dạy, phản ánh đời sống xã hội.
+ Văn học viết chủ yếu sáng tác bằng chữ Hán và Nôm với nội dung yêu nước, niềm tin tôn giáo, tín ngưỡng như Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ)…
Câu 11: Nêu những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật của văn minh Đại Việt. Thành tựu nào khiến em ấn tượng nhất? Vì sao?
Giải chi tiết:
- Kiến trúc: các kinh đô Hoa Lư, Thăng Long, Tây Đô và Huế với kiến trúc cung đình đạt đến đỉnh cao.
- Điêu khắc: phát triển và đạt đến trình độ cao (tượng Phật Bà Quan Âm thời Lê Trung Hưng,…).
- Tranh dân gian: tranh Đông Hồ, Hàng Trống, Làng Sình…
- Nghệ thuật biểu diễn: tuồng, chèo, múa rối nước, hát ca trù, hát văn…
- Trong các thành tựu nghệ thuật của văn minh Đại Việt, em ấn tượng nhất với nghệ thuật múa rối nước. Đây là loại hình nghệ thuật biểu diễn dân gian độc đáo, ra đời từ đời Lý, gắn liền với đời sống nông nghiệp lúa nước của người Việt. Em ấn tượng vì múa rối nước không chỉ thể hiện trí tưởng tượng phong phú và tay nghề khéo léo của nghệ nhân, mà còn phản ánh sinh động cuộc sống, lao động, lễ hội, tín ngưỡng của người dân xưa. Việc biểu diễn ngay trên mặt nước là nét sáng tạo đặc biệt, ít nơi nào trên thế giới có được, góp phần tạo nên bản sắc riêng cho văn hóa Việt Nam. Hơn nữa, múa rối nước vẫn được bảo tồn, trình diễn trong nước và quốc tế, trở thành cầu nối văn hóa giữa Việt Nam và bạn bè thế giới, khiến em càng thêm tự hào về tinh hoa nghệ thuật của dân tộc.
Câu 12: Nêu nhận xét về nghệ thuật của văn minh Đại Việt.
Giải chi tiết:
Nghệ thuật của văn minh Đại Việt mang đậm bản sắc dân tộc, vừa kế thừa truyền thống văn hóa bản địa, vừa tiếp thu tinh hoa từ bên ngoài một cách chọn lọc và sáng tạo. Các loại hình nghệ thuật như kiến trúc cung đình, điêu khắc, tranh dân gian, tuồng, chèo, múa rối nước,… đều phản ánh đời sống tinh thần phong phú, tâm hồn yêu nghệ thuật, và khát vọng vươn lên của người Việt. Nghệ thuật Đại Việt không chỉ phục vụ cung đình mà còn phát triển mạnh trong dân gian, gần gũi với cuộc sống thường ngày. Qua đó, có thể thấy nghệ thuật Đại Việt vừa mang tính thẩm mỹ cao, vừa thể hiện giá trị văn hóa – lịch sử sâu sắc, góp phần quan trọng vào việc xây dựng và khẳng định bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Câu 13: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của văn minh Đại Việt về khoa học, kĩ thuật. Hãy lựa chọn và giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu nhất.
Giải chi tiết:
- Sử học: Sử ký, Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư…
- Địa lý: Dư địa chí, Hoàng Việt nhất thống dư địa chí, Đại Nam nhất thống chí, Hồng Đức bản đồ,…
- Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp…
- Quân sự: Binh Thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí bí truyền thư, Hổ Trướng khu cơ…, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến cỡ lớn, đúc được đại bác, thuyền chiến có trang bị đại bác tiếp thu kĩ thuật của phương Tây.
- Y học: Thần dược nam hiệu, Hải Thượng y tông tâm lĩnh…
Câu 14: Hãy phân tích ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.
Giải chi tiết:
Văn minh Đại Việt có ý nghĩa vô cùng sâu sắc trong lịch sử Việt Nam, bởi nó không chỉ là kết quả của quá trình dựng nước và giữ nước, mà còn là biểu tượng của sự phục hưng mạnh mẽ và khẳng định bản sắc dân tộc Việt sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc.
- Trước hết, văn minh Đại Việt thể hiện sức sống bền bỉ và sự kế thừa liên tục của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Dù trải qua hàng thế kỷ bị đô hộ, nhân dân ta vẫn giữ gìn, bảo tồn và phát triển những giá trị văn hóa cốt lõi của mình. Sự phục hưng về chính trị, văn hóa, kinh tế từ thế kỷ X chính là minh chứng rõ ràng cho tinh thần quật khởi, độc lập, tự chủ của dân tộc.
- Thứ hai, văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực như quản lý nhà nước, giáo dục – khoa cử, nghệ thuật, tôn giáo, kỹ thuật… đã tạo ra một nền tảng vững chắc để đất nước vượt qua thiên tai, chiến tranh, đồng thời phát triển ổn định và lâu dài. Những giá trị ấy không chỉ góp phần củng cố quốc gia – dân tộc, mà còn tạo nên một nền văn hóa riêng biệt, độc lập, không bị đồng hóa.
- Cuối cùng, trong bối cảnh hiện nay, văn minh Đại Việt là nguồn lực văn hóa quý giá, là sức mạnh nội sinh giúp dân tộc Việt Nam tự tin hội nhập với thế giới mà không đánh mất bản sắc. Việc phát huy những giá trị này chính là cách chúng ta kết nối truyền thống với hiện đại, tạo động lực cho phát triển bền vững và khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Lập bảng thống kê những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt (theo gợi ý dưới đây vào vở).
Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu | Ý nghĩa |
? | ? | ? |
? | ? | ? |
Giải chi tiết:
Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu | Ý nghĩa |
Giáo dục và khoa cử | Thành lập Quốc Tử Giám, tổ chức ba năm một khoa thi lấy đổ 484 tiến sĩ. | Giúp xây dựng hệ thống giáo dục, tuyển chọn nhân tài cho bộ máy nhà nước, khẳng định nền văn hóa độc lập của Đại Việt và phát triển đội ngũ quan lại tài giỏi, góp phần vào sự ổn định và phát triển của đất nước. |
Chữ viết | Chữ Hán là văn tự chính thức được sử dụng trong các văn bản hành chính nhà nước, giáo dục và khoa cử. Trên cơ sở chữ Hán, người Việt sáng tạo ra chữ Nôm và sử dụng rộng rãi từ thế kỉ XIII. Đầu thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ xuất hiện và dần được hoàn thiện. | Việc phát triển chữ Hán rồi sáng tạo ra chữ Nôm và chữ Quốc ngữ giúp bảo tồn bản sắc văn hóa, tiến bộ trong giáo dục và khoa cử, khẳng định sự độc lập ngôn ngữ, và phổ cập văn hóa trong xã hội, tạo nền tảng cho sự phát triển của đất nước. |
Văn học | - Văn học dân gian phong phú về thể loại, đa dạng về nội dung và sâu sắc về tư tưởng khi đúc kết những kinh nghiệm và răn dạy, phản ánh đời sống xã hội. - Văn học viết chủ yếu sáng tác bằng chữ Hán và Nôm với nội dung yêu nước, niềm tin tôn giáo, tín ngưỡng như Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ)… | Văn học dân gian và văn học viết phản ánh đời sống xã hội, thể hiện tinh thần yêu nước, bảo tồn đạo lý và tín ngưỡng dân tộc. |
Nghệ thuật | - Kiến trúc: các kinh đô Hoa Lư, Thăng Long, Tây Đô và Huế với kiến trúc cung đình đạt đến đỉnh cao. - Điêu khắc: phát triển và đạt đến trình độ cao (tượng Phật Bà Quan Âm thời Lê Trung Hưng,…). - Tranh dân gian: tranh Đông Hồ, Hàng Trống, Làng Sình… - Nghệ thuật biểu diễn: tuồng, chèo, múa rối nước, hát ca trù, hát văn… | Các thành tựu này thể hiện sự phát triển vượt bậc của văn hóa, nghệ thuật Đại Việt, khẳng định bản sắc dân tộc, sáng tạo độc đáo và tinh hoa văn hóa qua các lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc, tranh dân gian và nghệ thuật biểu diễn. Chúng góp phần xây dựng nền văn minh vững mạnh và phong phú. |
Khoa học và kĩ thuật | - Sử học: Sử ký, Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư… - Địa lý: Dư địa chí, Hoàng Việt nhất thống dư địa chí, Đại Nam nhất thống chí, Hồng Đức bản đồ,… - Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp… - Quân sự: Binh Thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí bí truyền thư, Hổ Trướng khu cơ…, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến cỡ lớn, đúc được đại bác, thuyền chiến có trang bị đại bác tiếp thu kĩ thuật của phương Tây. - Y học: Thần dược nam hiệu, Hải Thượng y tông tâm lĩnh… | Những thành tựu này thể hiện sự phát triển toàn diện của khoa học, kỹ thuật và tư tưởng Đại Việt, khẳng định sự sáng tạo, trí tuệ của dân tộc trong các lĩnh vực sử học, địa lý, toán học, quân sự và y học, góp phần xây dựng một nền văn minh vững mạnh, độc lập và tự chủ. |
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Văn minh Đại Việt phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Giải chi tiết:
Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến cho rằng “Văn minh Đại Việt phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc”, vì điều này phản ánh đúng bản chất và đặc trưng nổi bật của nền văn minh này trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam. Trước hết, văn minh Đại Việt phát triển phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực: từ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục đến nghệ thuật. Các triều đại như Lý, Trần, Lê… đã xây dựng hệ thống hành chính, luật pháp, tổ chức quân đội, phát triển thủ công nghiệp, nông nghiệp và thương mại, đồng thời nâng cao dân trí qua giáo dục – khoa cử. Nghệ thuật Đại Việt cũng rực rỡ với các loại hình như kiến trúc cung đình, tranh dân gian, múa rối nước, tuồng, chèo… Đặc biệt, văn minh Đại Việt mang đậm tính dân tộc khi kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hóa bản địa Văn Lang – Âu Lạc, đồng thời tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng từ bên ngoài như Trung Hoa, Ấn Độ mà không bị hòa tan. Tính dân tộc được thể hiện rõ qua tinh thần độc lập, tự chủ trong tổ chức nhà nước, trong việc sử dụng chữ Nôm, phát triển tôn giáo bản địa (như Phật giáo Thiền tông, tín ngưỡng thờ Mẫu), hay trong các sáng tạo nghệ thuật gần gũi với đời sống nhân dân.
Câu 3: Theo em, mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt trong thời đại ngày nay?
Giải chi tiết:
Theo em, để bảo tồn và phát huy giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt trong thời đại ngày nay, mỗi cá nhân cần có ý thức gìn giữ và chủ động lan tỏa những giá trị văn hóa truyền thống vào đời sống hiện đại.
- Trước hết, chúng ta cần trân trọng và tìm hiểu lịch sử, văn hóa dân tộc, nhất là qua việc học tập nghiêm túc, tham gia các hoạt động văn hóa – di sản, hoặc đơn giản là đọc sách, tham quan di tích, bảo tàng. Việc hiểu biết sẽ giúp mỗi người có thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ và giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Thứ hai, mỗi người nên thể hiện lòng tự hào dân tộc bằng những hành động cụ thể như sử dụng và tôn trọng tiếng Việt, quảng bá các giá trị văn hóa như tranh dân gian, âm nhạc truyền thống, chữ Nôm, trò chơi dân gian… trên mạng xã hội hoặc trong các hoạt động cộng đồng.
- Cuối cùng, trong thời đại hội nhập, mỗi cá nhân cần tiếp thu cái mới một cách chọn lọc, vừa hiện đại hóa đời sống, vừa không đánh mất cốt lõi văn hóa dân tộc. Đó là cách thiết thực để văn minh Đại Việt tiếp tục lan tỏa, sống động trong lòng thế hệ trẻ hôm nay.
Câu 4: Lựa chọn thành tựu thuộc một lĩnh vực của văn minh Đại Việt, thực hiện theo nhóm (tổ) cùng sưu tầm tư liệu và xây dựng một bài thuyết trình (bài viết, sơ đồ) rồi trình bày trước lớp.
Giải chi tiết:
- Mở đầu: Văn minh Đại Việt để lại nhiều thành tựu rực rỡ, trong đó nghệ thuật truyền thống là một dấu ấn quan trọng. Nhóm chúng em lựa chọn nghệ thuật múa rối nước vì đây là loại hình nghệ thuật đặc sắc, mang đậm tính dân tộc và vẫn còn tồn tại đến ngày nay.
- Nội dung chính:
+ Giới thiệu khái quát về múa rối nước.
+ Nội dung và nghệ thuật biểu diễn.
+ Giá trị của múa rối nước.
+ Nhiệm vụ bảo tồn và phát huy.
- Kết thúc: Múa rối nước là minh chứng rõ nét cho tính sáng tạo, bản sắc và sức sống lâu bền của văn minh Đại Việt. Là thế hệ trẻ, chúng ta có trách nhiệm tìm hiểu, bảo tồn và lan tỏa những giá trị văn hóa đặc sắc này.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 10 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 10 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn