Giải Lịch sử 10 kết nối: Bài 11 Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Hướng dẫn giải Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 11 Các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Câu 1: Dựa vào các tư liệu 1, 2 (tr. 87), hãy cho biết các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm. Hãy kể tên một số dân tộc thuốc mỗi nhóm

Giải chi tiết:

- Các dân tộc ở Việt Nam được chia thành 2 nhóm:

+ Dân tộc đa số: Kinh.

+ Dân tộc thiểu số: Tày, Thái, Mường, Mông, Gia-rai, Thổ, Tà Ôi, La Ha, Phù Lá, La Chí, Dao, Nùng, Ê-đê…

Câu 2: Ở Việt Nam có mấy ngữ hệ và mấy nhóm ngôn ngữ? Kể tên các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ đó.

Giải chi tiết:

- Việt Nam có năm ngữ hệ và tám nhóm ngôn ngữ:

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

Nam Á

- Việt – Mường

- Môn – Khơ-me

Thái – Ka-đai

- Tày – Thái

- Ka-đai

Mông – Dao

Mông – Dao

Nam Đảo

Ma-lay-ô – Pô-li-nê-đi

Hán – Tạng

- Hán (Hoa)

- Tạng – Miến

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Câu 1: Lập bảng thống kê thành phần dân tộc theo ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Dân tộc

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

?

?

?

Giải chi tiết:

Dân tộc

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

Kinh (Việt), Mường, Thổ, Chứt

Nam Á

Việt – Mường

Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng, Kháng, Ở Đu, Bru - Vân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ – Triêng, Co, Hrê, Brâu, Rơ Măm, Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Xtiêng, Chơ Ro, Khơ-me.

Nam Á

Môn – Khơ-me

Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Sán Chay, Bố Y

Thái – Ka-đai

Tày – Thái

La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo.

Thái – Ka-đai

Ka-đai

Mông, Dao, Pà Thẻn.

Mông – Dao

Mông – Dao

Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai.

Nam Đảo

Ma-lay-ô – Pô-li-nê-đi

Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái.

Hán – Tạng

Hán (Hoa)

Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La.

Hán – Tạng

Tạng – Miến

Câu 2: Ở địa phương em (xã/huyện/tỉnh) có những dân tộc nào sinh sống? Các dân tộc đó thuộc ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ nào?

Giải chi tiết:

Nếu em đang ở Lào Cai, các dân tộc sinh sống ở đây có thể gồm:

- Dân tộc Kinh: Thuộc ngữ hệ Nam Á, nhóm ngôn ngữ Việt – Mường.

- Dân tộc Mông: Thuộc ngữ hệ Mông – Dao, nhóm ngôn ngữ Mông – Dao.

- Dân tộc Tày: Thuộc ngữ hệ Thái – Ka-đai, nhóm ngôn ngữ Tày – Thái.

- Dân tộc Dao: Thuộc ngữ hệ Thái – Ka-đai, nhóm ngôn ngữ Tày – Thái.

Câu 3: Theo em, việc có nhiều dân tộc thuộc các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ khác nhau cùng sinh sống trong một địa phương tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá của địa phương đó? Nêu ví dụ cụ thể.

Giải chi tiết:

- Thuận lợi: Đa dạng văn hóa, phong phú tài nguyên văn hóa, tạo điểm nhấn du lịch và phát triển các ngành nghề khác nhau như nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ.

Ví dụ: Lễ hội văn hóa của các dân tộc ở Lào Cai, Hà Giang thu hút khách du lịch.

- Khó khăn:

+ Khó khăn trong giáo dục và đào tạo: Sự khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tạo ra rào cản trong việc tiếp cận giáo dục. Các trẻ em thuộc dân tộc thiểu số gặp khó khăn khi học bằng ngôn ngữ không phải của mình, dẫn đến chất lượng học tập thấp và hạn chế cơ hội phát triển trong tương lai.

+ Khó khăn về phát triển kinh tế: Một số dân tộc như Kinh, Tày, Thái có xu hướng phát triển mạnh mẽ hơn, trong khi các dân tộc ít người thường gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn lực phát triển.