Giải Lịch sử 10 kết nối: Bài 13 Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Hướng dẫn giải Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 13 Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Câu 1: Nêu những nét chính về sự hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.

Giải chi tiết:

- Hình thành từ rất sớm từ thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc,

- Được củng cố qua cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 1000 năm chống lại sự thống trị, đồng hóa từ phong kiến phương Bắc.

- Luôn được các vương triều quan tâm, xây dựng thông qua nhiều chính sách, biện pháp cụ thể.

- Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930), khối đại đoàn kết ngày càng được củng cố, phát triển trở thành nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

- Thể hiện tập trung trong Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 2: Nêu vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam.

Giải chi tiết:

Đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển của nhà nước, quyết định thành công của công cuộc đánh đuổi giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.

Câu 3: Quan sát Hình 2, kết hợp liên hệ thực tế, em hãy nêu vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay. Kể thêm một số ví dụ khác mà em biết.

Giải chi tiết:

Qua hình ảnh nhân dân các dân tộc cùng nhau quyên góp, ủng hộ đồng bào miền Trung bị thiệt hại sau cơn bão số 9 vào tháng 10 năm 2020, em thấy rõ vai trò to lớn của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay. Khối đại đoàn kết là sức mạnh để cả nước cùng vượt qua khó khăn, thiên tai, dịch bệnh hay các thách thức khác. Nhờ tinh thần tương thân tương ái, người dân từ mọi vùng miền, dân tộc đã góp sức giúp đỡ nhau ổn định lại cuộc sống. Ngoài ra, em còn biết nhiều ví dụ khác như: trong đại dịch COVID-19, người dân khắp nơi ủng hộ lương thực, thuốc men cho các khu vực phong tỏa; chương trình “Sóng và máy tính cho em” hỗ trợ học sinh khó khăn có thiết bị học online; hay các hoạt động hiến máu nhân đạo, giúp dân khắc phục hậu quả lũ lụt ở Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình… Những việc làm ấy thể hiện rõ tinh thần đoàn kết, sẻ chia – một giá trị quý báu tạo nên sức mạnh bền vững của dân tộc Việt Nam.

Câu 4: Các tư liệu 5, 6 thể hiện điều gì chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

Giải chi tiết:

Các tư liệu 5 và 6 thể hiện rõ chính sách dân tộc nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là đề cao tinh thần đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc. Ngay từ Hiến pháp năm 1946, Nhà nước đã khẳng định đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, giới tính, giai cấp, tôn giáo. Đến Hiến pháp năm 2013, quan điểm này tiếp tục được nhấn mạnh với nội dung các dân tộc cùng sinh sống đều bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển. Đồng thời, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Điều đó cho thấy Đảng và Nhà nước luôn coi trọng khối đại đoàn kết dân tộc như một sức mạnh cốt lõi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 5: Tóm tắt một số nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước (về kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng).

Giải chi tiết:

- Về kinh tế: Đẩy mạnh phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số nhằm khai thác tiềm năng, giảm chênh lệch giữa các vùng miền và các dân tộc.

- Về văn hoá: Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá của 54 dân tộc.

- Về xã hội: Thực hiện các chính sách xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế, tập quán và trình độ phát triển của từng dân tộc thiểu số.

- Về an ninh – quốc phòng: Củng cố các địa bàn chiến lược, tăng cường đoàn kết dân tộc, giữ vững biên giới và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu 6: Thông qua sách, báo, truyền hình, internet hoặc quan sát thực tế ở địa phương, em hãy kể tên một số chương trình thể hiện những nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.

Giải chi tiết:

- Chương trình 135: Hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021–2030: Nhằm giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào.

- Chương trình “Sóng và máy tính cho em”: Hỗ trợ thiết bị học tập cho học sinh ở vùng sâu, vùng xa, giúp các em tiếp cận giáo dục trong thời kỳ chuyển đổi số.
- Chương trình cấp bồn chứa nước, xây nhà ở, hỗ trợ điện – nước – y tế cho hộ nghèo dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi như Hòa Bình, Hà Giang, Nghệ An...

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Câu 1: Nêu một số nhận xét của em về quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.

Giải chi tiết:

Quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là một quá trình lâu dài, gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Từ thời các vua Hùng đến nay, tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc luôn là sợi dây gắn bó toàn dân, giúp vượt qua mọi khó khăn, chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, khối đại đoàn kết không ngừng được củng cố, mở rộng và phát triển trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng – an ninh. Các dân tộc tuy khác nhau về ngôn ngữ, tập quán nhưng đều bình đẳng, tôn trọng, cùng chung tay phát triển đất nước. Nhờ đó, Việt Nam giữ vững ổn định, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế thành công.

Câu 2:

“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công”

(Hồ Chí Minh)

Em hiểu như thế nào về quan điểm trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Lấy những dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho luận giải của em.

Giải chi tiết:

Câu nói “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết – Thành công, thành công, đại thành công” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện tư tưởng sâu sắc về vai trò đặc biệt quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp cách mạng. Theo Bác, đoàn kết không chỉ là sức mạnh, mà còn là điều kiện quyết định mọi thắng lợi của dân tộc Việt Nam. Thực tế lịch sử đã chứng minh điều đó. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, nhờ sự đoàn kết của toàn dân tộc – từ nông dân, trí thức, công nhân đến đồng bào các dân tộc thiểu số – mà Việt Nam đã giành thắng lợi lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954. Trong kháng chiến chống Mỹ, cả dân tộc cùng chung một ý chí, đồng bào miền Bắc “vì miền Nam ruột thịt”, nhân dân miền Nam kiên cường chiến đấu, làm nên Chiến thắng 30/4/1975, thống nhất đất nước. Ngày nay, tinh thần đoàn kết vẫn tiếp tục được phát huy trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển đất nước, phòng chống thiên tai, dịch bệnh như đại dịch COVID-19. Như vậy, lời dạy của Bác Hồ không chỉ đúng trong quá khứ mà còn mang ý nghĩa sâu sắc trong hiện tại và tương lai.

Câu 3: Hiện nay, trong danh sách Di sản văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh, có nhiều di sản thuộc về cộng đồng các dân tộc thiểu số. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) giới thiệu về một di sản của đồng bào dân tộc thiểu số mà em thích nhất.

Giải chi tiết:

Một trong những di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số mà em yêu thích nhất là Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại vào năm 2005. Di sản này thuộc về cộng đồng các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng Tây Nguyên như Ba Na, Ê Đê, Gia Rai, M’nông, Xơ Đăng… Cồng chiêng là loại nhạc cụ đặc biệt, gắn bó mật thiết với đời sống tâm linh và sinh hoạt cộng đồng của người dân nơi đây. Âm thanh cồng chiêng vang lên trong các lễ hội, đám cưới, đám tang, mừng lúa mới… như một ngôn ngữ thiêng liêng kết nối con người với thần linh và với nhau. Không gian diễn tấu cồng chiêng thường là giữa núi rừng, bên bếp lửa nhà rông hoặc sân làng – nơi thể hiện rõ sự cộng đồng, đoàn kết và chiều sâu văn hóa của đồng bào Tây Nguyên. Em rất thích nghe tiếng cồng chiêng vì âm thanh vừa hùng tráng, vừa trầm lắng như kể lại bao câu chuyện truyền đời. Việc bảo tồn và phát huy không gian văn hóa cồng chiêng không chỉ gìn giữ bản sắc dân tộc mà còn góp phần làm phong phú kho tàng văn hóa Việt Nam trước sự hội nhập toàn cầu.

Câu 4: Nếu trường em hoặc tổ dân phố làng/bản nơi em đang sinh sống phát động cuộc thi vẽ tranh hoặc sưu tầm hình ảnh và viết bài tham gia Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, em sẽ lựa chọn hình ảnh, bài viết nào? Tại sao?

Giải chi tiết:

Nếu trường em hoặc tổ dân phố nơi em sống phát động cuộc thi vẽ tranh hoặc sưu tầm hình ảnh và viết bài tham gia Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, em sẽ lựa chọn hình ảnh đồng bào các dân tộc cùng mặc trang phục truyền thống, tay trong tay múa xòe, múa lăm vông, tham gia lễ hội dân gian. Em chọn hình ảnh này vì nó thể hiện rõ tinh thần gắn bó, đoàn kết và niềm vui chung của các dân tộc trong một ngày hội lớn. Trong bức ảnh, không có sự phân biệt giữa người Kinh, người Thái, người Mường hay người H’Mông – tất cả đều hòa mình vào một không gian văn hóa đa dạng nhưng thống nhất. Đó cũng chính là ý nghĩa cốt lõi của Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc: tôn vinh sự gắn bó, bình đẳng, yêu thương và cùng nhau phát triển giữa 54 tộc người trên đất nước Việt Nam. Qua hình ảnh đó, em muốn gửi gắm thông điệp: khi nhân dân đồng lòng, yêu thương và tôn trọng nhau thì đất nước sẽ ngày càng hùng mạnh, vững bước trên con đường phát triển và hội nhập.