Giải Hoá học 11 kết nối: Bài 1 Khái niệm về cân bằng hoá học
Hướng dẫn giải Hóa học 11 kết nối tri thức: Giải bài 1 Khái niệm về cân bằng hoá học. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
MỞ ĐẦU
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản phẩm. Tuy nhiên, có nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu. Đối với những phản ứng này, làm thế nào để thu được nhiều sản phẩm hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng?
Giải chi tiết:
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản phẩm. Tuy nhiên, có nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu. Đối với các phản ứng này, người ta thường vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để chuyển dịch cân bằng theo mong muốn nhằm thu được nhiều sản phẩm hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng.
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC
HOẠT ĐỘNG
Hai thí nghiệm sau đều được thực hiện ở cùng một điều kiện (bình kín dung tích 10 L, nhiệt độ 445 oC):
Thí nghiệm 1: Cho 1 mol H2 và 1 mol I2 vào bình kín. Kết quả thí nghiệm cho thấy dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì trong bình vẫn chỉ tạo ra 1,6 mol HI; còn dư 0,2 mol H2 và 0,2 mol I2.
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 2: Cho 2 mol HI vào bình. Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì trong bình vẫn chỉ tạo ra 0,2 mol H2 và 0,2 mol I2; còn dư 1,6 mol HI.
Thực hiện yêu cầu sau:
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
b) Trong cả hai thí nghiệm trên, dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì các chất đầu đều còn lại sau phản ứng, Giải thích.
Giải chi tiết:
a) Thí nghiệm 1: H2(g) + I2(g)
2HI(g)
Thí nghiệm 2: 2HI(g)
H2(g) + I2(g)
b)
+ Ở thí nghiệm 1: khí H2 tác dụng với I2 tạo thành HI, đồng thời lại xảy ra phản ứng HI phân hủy tạo thành I2 và H2 nên dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì sau phản ứng các chất đầu H2, I2 vẫn còn.
+ Ở thí nghiệm 2 : khí HI phân hủy tạo thành H2 và I2, đồng thời lại xảy ra phản ứng khi H2 và I2 tạo thành HI nên dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì sau phản ứng chất đầu HI vẫn còn.
Câu hỏi 1 trang 7 sgk hóa học 11 kntt
Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên.
Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận) góp phần hình thành các hang động. Hợp chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành các thạch nhũ, măng đá, cột đá.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong hai quá trình trên.
Giải chi tiết:
CaCO3(s) + H2O(l) + CO2(aq)
Ca(HCO3)2(aq)
Câu hỏi 2 trang 8 sgk hóa học 11 kntt
Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl2 tác dụng với nước là một phản ứng thuận nghịch. Viết phương trình hóa học của phản ứng, xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.
Giải chi tiết:
+ PTHH của phản ứng: Cl2 + H2O
HCl + HClO
+ Phản ứng thuận: Cl2 + H2O
HCl + HClO
+ Phản ứng nghịch: HCl + HClO
Cl2 + H2O
Câu hỏi 3 trang 8 sgk hóa học 11 kntt
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Giải chi tiết:
Đáp án không đúng là: C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
=> Phản ứng thuận nghịch là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
II. CÂN BẰNG HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG
Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g).
Số liệu về sự thay đổi số mol các chất trong bình phản ứng ở thí nghiệm 1 được trình bảy trong Bảng 1.1 dưới đây:…
Giải chi tiết:
a.

b) Theo thời gian, số mol H2 và I2 giảm dần và từ thời điểm t4, số mol của H2 và I2 không thay đổi nữa.
Theo thời gian, số mol HI tăng dần và từ thời điểm t4, số mol HI cũng không thay đổi nữa.
c) Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng thuận: vt = kt[H2].[I2]
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng nghịch: vn = kn[HI]2
Từ hai biểu thức cho thấy:
- Theo thời gian, số mol H2, I2 giảm dần nên [H2] và [I2] giảm, tốc độ phản ứng thuận giảm.
- Theo thời gian, số mol HI tăng dần nên [HI] tăng dần, tốc độ phản ứng nghịch tăng.
d) Từ thời điểm t4 thì số mol các chất trong hệ phản ứng không thay đổi.
Câu hỏi 4 trang 9 sgk hóa học 11 kntt
Cho phản ứng: 2HI (g) ⇌ H2 (g) + I2 (g)
a) Vẽ dạng đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian.
b) Xác định trên đồ thị thời điểm phản ứng trên bắt đầu đạt đến trạng thái cân bằng.
Giải chi tiết:

Câu hỏi 5 trang 9 sgk hóa học 11 kntt
Cho các nhận xét sau:
a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (a) và (d).
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: D. (a) và (d).
HOẠT ĐỘNG
Tính giá trị KC =
ở mỗi thí nghiệm, nhận xét kết quả thu được.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm 1: KC = 64,00;
Thí nghiệm 2: KC = 63, 99;
Thí nghiệm 3: KC = 64,08
=> Nhận xét: giá trị biểu thức KC =
thay đổi không đáng kể mặc dù nồng độ ban đầu và nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng khác nhau.
Câu hỏi 6 trang 10 sgk hóa học 11 kntt
Viết biểu thức hằng số cân bằng cho các phản ứng sau:
a) Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
b) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
Giải chi tiết:
a) ![]()
b) KC = [CO2]
Câu hỏi 7 trang 10 sgk hóa học 11 kntt
Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng sau: N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
Ở t oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là:
[N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 m; [NH3] = 0,62 M
Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên tại t oC.
Giải chi tiết:

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
THÍ NGHIỆM 1
Quan sát sự thay đổi màu sắc của khí trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở theo các mẫu bảng sau:…
Giải chi tiết:
Tác động | Hiện tượng | Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/nghịch) | Chiều chuyển dịch cân bằng (tỏa nhiệt/thu nhiệt) |
Tăng nhiệt độ | Màu khí trong ống nghiệm đậm hơn | Theo chiều nghịch | Theo chiều thu nhiệt |
Giảm nhiệt độ | Màu khí trong ống nghiệm nhạt hơn | Theo chiều thuận | Theo chiều tỏa nhiệt |
THÍ NGHIỆM 2
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở theo các mẫu bảng sau:…
Giải chi tiết:
Tác động | Hiện tượng | Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/nghịch) | Chiều chuyển dịch cân bằng (tỏa nhiệt/thu nhiệt) |
Tăng nhiệt độ | Màu dung dịch đậm hơn | Theo chiều thuận | Theo chiều thu nhiệt |
Giảm nhiệt độ | Màu dung dịch nhạt hơn | Theo chiều nghịch | Theo chiều tỏa nhiệt |
HOẠT ĐỘNG
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch trong các ống nghiệm (Hình 1.4) và hoàn thành vào vở theo các mẫu bảng sau:…
Giải chi tiết:
Tác động | Hiện tượng | Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/nghịch) | Chiều chuyển dịch cân bằng (tăng/giảm nồng độ) |
Tăng nồng độ CH3COONa | Màu dung dịch đậm hơn | Theo chiều thuận | Theo chiều làm giảm nồng độ CH3COONa |
Tăng nồng độ CH3COOH | Màu dung dịch nhạt hơn | Theo chiều nghịch | Theo chiều làm giảm nồng độ CH3COOH |
Câu hỏi 8 trang 13 sgk hóa học 11 kntt
Cho các cân bằng sau:
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 176 kJ (1)
2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
= - 198 kJ (2)
Nếu tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích
Giải chi tiết:
Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, túc là theo chiều thu nhiệt. Mặt khác,
> 0, chiều thuận là chiều thu nhiệt, vì vậy nếu tăng nhiệt độ, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều thu nhiệt. Mặt khác
< 0, chiều thuận là chiều tỏa nhiệt, vì vậy nếu tăng nhiệt độ cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch.
Câu hỏi 9 trang 13 sgk hóa học 11 kntt
Ester là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, một số ester được sử dụng làm chất tạo mùi thơm cho các loại bánh, thực phẩm. Phản ứng điều chế ester là một phản ứng thuận nghịch:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
Hãy cho biết cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu
a) Tăng nồng độ của C2H5OH
b) Giảm nồng độ của CH3COOC2H5
Giải chi tiết:
a) Nếu tăng nồng độ của C2H5OH, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của C2H5OH, tức là theo chiều thuận.
b) Nếu giảm nồng độ của CH3COOC2H5, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của CH3COOC2H5, tức là theo chiều thuận.
Câu hỏi 10 trang 14 sgk hóa học 11 kntt
Cho các cân bằng sau:
a) SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
b) CO(g) + H2O(g)
H2(g) + CO2(g)
c) PCl5(g)
Cl2(g) + PCl3(g)
d) H2(g) + I2(g)
2HI(g)
Giải chi tiết:
a) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất hay chiều làm giảm số mol khí, tức là theo chiều thuận (từ 3 phân tử khí tạo thành 2 phân tử khí).
b) Khi tăng áp suất, cân bằng không chuyển dịch theo chiều nào vì số mol khí ở hai vế của phản ứng bằng nhau.
c) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất hay chiều làm giảm số mol khí, tức là theo chiều nghịch.
d) Khi tăng áp suất, cân bằng không chuyển dịch theo chiều nào vì số mol khí ở hai vế của phản ứng bằng nhau.
Câu hỏi 11 trang 14 sgk hóa học 11 kntt
Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= 130 kJ (1)
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3 :
CO(s) + H2O(g)
CO2 (g) + H2(g)
= - 42 kJ (2)
a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon monoxide. Giải thích.
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
Giải chi tiết:
a) Phản ứng (1) có
> 0, chiều thuận là thu nhiệt, nên để cân bằng chuyển dịch về bên phải thì cần tăng nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực hiện ở khoảng 1 000 oC)
Phản ứng (2) có
< 0, chiều thuận là tỏa nhiệt, nên để cân bằng chuyển dịch về bên phải thì cần giảm nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực hiện ở khoảng 450 oC, nhiệt độ không quá thấp để làm tăng tốc độ phản ứng).
b) Ở phản ứng (2), người ta lấy lượng hơi nước dư nhiều (thường dư 4 – 5 lần) so với khí carbon monoxide, tức là làm tăng nồng độ của hơi nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của hơi nước, tức là theo chiều thuận.
c) Nếu tăng áp suất, các cân bằng (1), (2) không chuyển dịch theo chiều nào vì số mol khí ở cả hai vế bằng nhau.
Câu hỏi 12 trang 15 sgk hóa học 11 kntt
Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen theo phản ứng thuận nghịch được biểu diễn đơn giản như sau:
Hb + O2
HbO2
Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen. Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen. Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.
a) Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, em hãy đề xuất biện pháp để oxygen lên não được nhiều hơn?
b) Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt. Dựa vào cân bằng trên, em hãy giải thích hiện tượng này.
Giải chi tiết:
a) Để oxygen lên não được nhiều hơn thì nồng độ của dạng HbO2 cần phải lớn. Để nồng độ HbO2 lớn cần tăng nồng độ oxygen trong phổi để cân bằng trên chuyển dịch sang phải. Muốn vậy cần hít sâu để nồng độ oxygen trong phổi cao hơn.
b) Nguyên nhân là ở trên núi cao, áp suất riêng phần của oxygen giảm, theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì cân bằng trên sẽ chuyển dịch sang trái, gây ra sự thiếu oxygen trong các mô.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải hóa học 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 11 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn