Giải Hoá học 11 kết nối: Bài 18 Ôn tập chương 4
Hướng dẫn giải Hóa học 11 kết nối tri thức: Giải bài 18 Ôn tập chương 4. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
Bài 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.
B. Trong phân tử alkene, liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π.
C. Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
D. Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n.
Giải chi tiết:
Đáp án D.
Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n+2.
Bài 2: Hai hydrocarbon A và B có cùng công thức phân tử là C5H12 tác dụng với chlorine thì A chỉ tạo ra một dẫn xuất monochlorine duy nhất, còn B có thể tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của A và B lần lượt là
A. 2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane.
B. 2,2-dimethylpropane và pentane.
C. 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
D. 2-methylbutane và pentane.
Giải chi tiết:
Đáp án B.
+ Cl2 → CH3–C(CH3)2–CH2Cl + HCl
2, 2 – dimethyl propane
Cl2 +

Bài 3: Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ.
a) Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20°C cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
A. 2 520 kJ.
B. 5 040 kJ.
C. 10 080 kJ.
D. 6 048 kJ.
b) Cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg gas để cung cấp đủ nhiệt lượng trên, biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%?
A. 0,20 kg.
B. 0,25 kg.
C. 0,16 kg.
D. 0,40 kg.
Giải chi tiết:
Tóm tắt:
c = 4200 J
m = 30 kg
Qo = 50 400 kJ
H = 80%.
a) Đáp án C.
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ là
Q1 = m.c.Δt = 30.4200.(100 - 20) = 10 080 kJ
b) Đáp án B.
Nhiệt lượng toàn phần đun sôi nước là:
Q2 = Q1/H = 10 080/80% = 12600 kJ
Cần đốt cháy hoàn toàn số kg gas để cung cấp nhiệt lượng trên là:
m' = Q2/Qo = 12 600/50 400 = 0,25 kg
Bài 4: Styrene phản ứng với bromine tạo thành sản phẩm có công thức phân tử C8H8Br2. Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất này.
Giải chi tiết:
n > 6 => Styrene có vòng benzene.
Styrene phản ứng với bromine tạo thành sản phẩm có công thức phân tử C8H8Br2 => Styrene phải có ít nhất 1 liên kết đôi.
Công thức cấu tạo phù hợp là: C6H5-CH=CH2.
Bài 5: Reforming octane (C8H18) thu được các arene có công thức phân tử C8H10 Hãy viết công thức cấu tạo của các arene này.
Giải chi tiết:
STT | Công thức cấu tạo | Tên gọi |
1 |
| o – xylene/ 1,2 – dimethylbenzene/ o – dimethylbenzene. |
2 |
| m – xylene/ 1,3 – dimethylbenzene/ o – dimethylbenzene. |
3 |
| p – xylene/ 1,4 – dimethylbenzene/ p – dimethylbenzene. |
4 |
| ethylbenzene |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải hóa học 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 11 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn



