Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối: bài 1 Khái niệm về cân bằng hóa học

Bài tập củng cố môn Hóa học 11 kết nối tri thức: Bài 1 Khái niệm về cân bằng hóa học. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

(17 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là gì? Nêu một số ví dụ về phản ứng thuận nghịch mà em biết.

Trả lời:

- Khái niệm: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện

- Một số ví dụ về phản ứng thuận nghịch:

+ Phản ứng của hơi iodine với khí hydrogen:

Cl2(aq) + H2O(l) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC HCl(aq) + HclO(aq)

+ Phản ứng của khí chlorine với nước:

Cl2(aq) + H2O(l) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC HCl(aq) + HclO(aq)

Câu 2: Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong hai quá trình đó và xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.

Trả lời:

- PTHH:

CaCO3(s) + H2O(l) + CO2(aq) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC Ca(HCO3)2(aq)

- Phản ứng thuận: CaCO3 + H2O + CO2 CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC Ca(HCO3)2

- Phản ứng nghịch: Ca(HCO3)2 CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC CaCO3 + H2O + CO2

Câu 3: Cho phản ứng thuận nghịch tổng quát:

aA + bB CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC cC + dD

a) Viết biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng? Cho biết KC của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào?

b) Nêu ý nghĩa của hằng số cân bằng

Trả lời:

a)

- Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:

aA + bB CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC cC + dD

Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định của biểu thức:

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

Trong đó: [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng thái cân bằng; a, b, c, d là hệ số tỉ lượng của các chất trong phương trình hóa học của phản ứng.

- Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản ứng

b)

KC càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại, KC càng nhỏ thì phản ứng nghịch càng chiếm ưu thế hơn

Câu 4: a) Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?

b) Cho phản ứng:

2NO2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC N2O4(g)

Em hãy hoàn thành bảng dưới đây

Tác động

Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/nghịch

Chiều chuyển dịch cân bằng (tỏa nhiệt/thu nhiệt)

Tăng nhiệt độ

Giảm nhiệt độ

Trả lời:

a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ và ngược lại

b)

Xét phản ứng: 2NO2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC N2O4(g)

Tác động

Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/nghịch

Chiều chuyển dịch cân bằng (tỏa nhiệt/thu nhiệt)

Tăng nhiệt độ

Theo chiều nghịch

Theo chiều thu nhiệt

Giảm nhiệt độ

Theo chiều thuận

Theo chiều tỏa nhiệt

Câu 5: a) Nêu ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học và nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

b) Cho phản ứng dưới đây:

CH3COONa + H2O CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC CH3COOH + NaOH

Em hãy hoàn thành bảng dưới đây

Tác động

Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/nghịch

Chiều chuyển dịch cân bằng (tỏa nhiệt/thu nhiệt)

Tăng nồng độ CH3COONa

Tăng nông độ CH3COOH

Trả lời:

a)

- Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại.

- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài như biến đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

b)

CH3COONa + H2O CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC CH3COOH + NaOH

Tác động

Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/nghịch

Chiều chuyển dịch cân bằng (tỏa nhiệt/thu nhiệt)

Tăng nồng độ CH3COONa

Theo chiều thuận

Theo chiều làm giảm nồng độ CH3COONa

Tăng nông độ CH3COOH

Theo chiều nghịch

Theo chiều làm giảm nồng độ CH3COOH

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1:Trong số các phản ứng dưới đây (xảy ra trong dung dịch), phản ứng nào là phản ứng một chiều, phản ứng nào là phản ứng thuận nghịch? Thay mũi tên CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC trong phương trình của phản ứng thuận nghịch bằng kí hiệu CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

a) KOH(aq) + HCl(aq) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC KCl(aq) + H2O(l)

b) Zn(s) + H2SO4(aq) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC ZnSO4(aq) + H2(g)

c) Br2(l) + H2O(l) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC HBr(aq) + HbrO(aq)

d) BaCl2(aq) + Na2SO4(aq) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC BaSO4(s) + 2NaCl(aq)

Trả lời:

- Phản ứng một chiều: a, b, d

- Phản ứng thuận nghịch: c

Br2(l) + H2O(l) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌCHBr(aq) + HbrO(aq)

Câu 2:Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng nào dưới đây chuyển dịch theo chiều thuận? Giải thích

(1) CO(g) + H2O(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC H2(g) + CO2(g)

(2) PCl5(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC Cl2(g) + PCl3(g)

(3) H2(g) + I2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2HI(g)

Trả lời:

- Cân bằng (4) chuyển dịch theo chiều thuận vì khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất hay chiều giảm số mol khí (từ 3 phân tử khí tạo thành 2 phân tử khí)

- Các cân bằng còn lại không chuyển dịch theo chiều thuận vì:

+ Cân bằng (2): Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất hay chiều làm giảm số mol khí, tức là chiều nghịch

+ Cân bằng (1) và (3): Khi tăng áp suất, cân bằng không chuyển dịch theo chiều nào vì số mol khí ở hai vế của phản ứng bằng nhau.

Câu 3: Viết biểu thức tính hằng số cân bằng KC của các phản ứng dưới đây

a) 2SO2(g) + O2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2SO3(g)

b) N2(g) + 3H2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2NH3(g)

c) CaCO3(s) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC CaO(s) + CO2(g)

d) Cu2O(g) + CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌCO2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2CuO(s)

Trả lời:

a)

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

b)

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

c)

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

d)

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

Câu 4: Dựa vào giá trị hằng số cân bằng của phản ứng dưới đây, hãy cho biết phản ứng nào có hiệu suất cao nhất và phản ứng nào có hiệu suất thấp nhất ?

a) SO2(g) + NO2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC NO(k) + SO3(k) K = 1.102

b) H2(g) + F2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2HF(g) K = 1.103

c) 2H2O(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2H2(g) + O2(g) K = 6.10-28

Trả lời:

Phản ứng b có hiệu suất cao nhất và phản ứng c có hiệu suất thấp nhất

Câu 5: Xét cân bằng dưới đây trong một bình kín

CaCO3(s)CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC CaO(s) + CO(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌCH = 178 kJ

Ở 820oC hằng số cân bằng KC = 4,28.10-3

a) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?

b) Khi phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu biến đổi một trong những điều kiện sau đây thì hằng số cân bằng KC biến đổi như thế nào? Giải thích.

+ Lấy bớt một lượng CaCO3 sinh ra

+ Giảm nhiệt độ của phản ứng xuống

Trả lời:

a) Phản ứng thu nhiệt vì CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌCH > 0

b) KC = [CO2]

+ Lấy bớt một lượng CaCO3 sinh ra thì hệ cân bằng không chuyển dịch CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC KC không đổi.

+ Khi giảm nhiệt độ của phản ứng xuống thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều tỏa nhiệt) để đến trạng thái cân bằng mới và ở trạng thái cân bằng mới này thì nồng độ CO2 giảm CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC KC giảm

Câu 6: Cho phản ứng:

2SO2(g) + O2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2SO3(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌCH < 0

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi:

a) Tăng nồng độ O2

b) Giảm nồng độ SO2

Trả lời:

a) Khi tăng nồng độ O2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ O2, tức chiều thuận

b) Khi giảm nồng độ SO2 thì cần bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra SO2, tức chiều nghịch

Câu 7: Sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phương trình hóa học sau :

2N2(k) + 3H2(k) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2NH3 CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌCH = - 92 kJ

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi:

a) Tăng nhiệt độ

b) Giảm áp suất

Trả lời:

a) Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt nghĩa là chiều nghịch.

b) Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí nghĩa là chiều thuận.

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1:Cho phản ứng thuận nghịch sau:

H2(g) + I2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2HI(g)

Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 430oC như sau:

[H2] = [I2] = 0,107M; [HI] = 0,768M

Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC

Trả lời:

Xét phản ứng:

H2(g) + I2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2HI(g)

Hằng số cân bằng:

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

Ta có: [H2] = [I2] = 0,107M; [HI] = 0,768M

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

Câu 2:Cho phương trình phản ứng:

N2(g) + O2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC2NO(g)

Ở 1 500K, hằng số cân bằng KC = 1,00.10-4. Giả sử một mẫu không khí có nồng độ N2 và O2 trước khi phản ứng lần lượt là 0,80 M và 0,20 M. Tính nồng độ ở thời điểm cân bằng của các chất phản ứng và sản phẩm sau khi hỗn hợp được đốt nóng ở 1 500K.

Trả lời:

Xét phương trình phản ứng:

N2(g) + O2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC2NO(g)

C 0,8 0,2

P/ư x x 2x

[ ] 0,8 – x 0,2 – x 2x

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC x = 1,99.10-3

Vậy [N2] = 0,8 – x = 0,798M; [O2] = 0,2 – x = 0,198M; [NO] = 2x = 3,98.10-3M

Câu 3: Trộn 1,0 mol; 1,4 mol B và 0,5 mol C vào bình dung tích 1,0 lít. Phản ứng xảy ra: A + B CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2C. Khi cân bằng nồng độ của C là 0,75 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng.

Trả lời:

A + B CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2

C 1 1,4 0,5

[ ] 0,875 1,275 0,75

P/ư 0,125 0,125 0,25

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC KC = CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1:Xét phản ứng ở nhiệt độ T = 1 000K có KC = 1,2:

2NO(g) + O2(g) CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC 2NO2

Ở một thời điểm nào đó ta có: [O2] = 1,25M; [NO] = 2,25M; [NO2] = 3,25M.

Hãy cho biết khi đó hệ có ở trạng thái cân bằng không? Nếu không thì phản ứng sẽ tiếp tục xảy ra theo chiều nào?

Trả lời:

Ta có: K =CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC < KC

Suy ra:

- Khi đó hệ không ở trạng thái cân bằng

- Giảm K CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC Nồng độ NO2 phải giảm và nồng độ của NO, O2 tăng. Vậy phản ứng sẽ tiếp tục xảy ra theo chiều nghịch.

Câu 2: Một bình kín chứa NH3 ở 0oC và 1 atm với nồng độ 1 mol/l. Nung bình kín đó đến 546oC và NH3 bị phân hủy theo phản ứng:

2NH3 CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC N2 + 3H2

Khi phản ứng trên đạt tới trạng thái cân bằng, áp suất khí trong bình là 3,3 atm. Thể tích bình không đổi, Tính hằng số cân bằng của phản ứng thủy phân ammonia ở 546oC

Trả lời:

Ta có áp suất tăng lên vì hai lí do: nhiệt độ tăng và số mol khí tăng. Nhiệt độ từ 0oC(273K) tăng lên 546oC (819K) nghĩa là nhiệt độ tuyệt đối tăng lên 3 lần. Như vậy số mol khí chỉ tăng CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌClần.

+ Giả sử ban đầu trong bình chứ n mol khó NH3 và x mol chất đó đã bị phân hủy:

2NH3 CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC N2 + 3H2

C n 0 0

[ ] n – x 0,5x 1,5x

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC