Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối: bài Ôn tập chương 2 Nitrogen - Sulfur (P1)
Bài tập củng cố môn Hóa học 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập chương 2 Nitrogen - Sulfur (P1). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
ÔN TẬP CHƯƠNG 2: NITROGEN – SULFUR
(PHẦN 1 - 20 CÂU)
Câu 1: Trình bày cấu tạo của phân tử N2?
Trả lời:
- Cấu hình electron của nitrogen: 1s22s22p3
- Công thức cấu tạo của nitrogen: N
N
- Giữa hai nguyên tử trong phân tử N2 hình thành một liên kết ba bền vững. Mỗi nguyên tử nỉtrogen trong phân tử N2 có 8e lớp ngoài cùng, trong đó có ba cặp e dùng chung và 1 cặp e dùng riêng đã ghép đôi.
Câu 2: Giải thích tại sao ammonia tan tốt trong nước?
Trả lời:
Vì tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia tan nhiều trong nước

Câu 3: a) Nêu khoảng pH gây ra mưa acid?
b) Nêu tác nhân chính gây ra mưa acid và viết PTHH hình thành mưa acid từ các tác nhân đó?
Trả lời:
a) Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid
b) Tác nhân chính gây mưa acid là SO2 và NOx:
2SO2 + O2 + 2H2O
2H2SO4
4NO2 + O2 + 2H2O
4HNO3
Câu 4: Viết phản ứng thường được sử dụng để xử lí mercury rơi vãi. Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất và chỉ ra chất khử, chất oxi hóa.
Trả lời
![]()
Câu 5: Nêu cách nhận biết ion S
. Viết PTHH minh họa
Trả lời:
- Để nhận biết ion S
ta sử dụng các dung dịch muối của barium (Ba2+), ví dụ BaCl2, Ba(NO3)2,… hoặc barium hydroxide Ba(OH)2.
- Hiện tượng: Phản ứng sẽ cho kết tủa trắng không tan trong nước và acid mạnh.
+ Tổng quát: S
+ Ba2+
BaSO4 (
trắng)
+ PTHH minh họa:
Na2SO4 + BaCl2
BaSO4 (
trắng) + 2NaCl
H2SO4 + Ba(OH)2
BaSO4 (
trắng) + 2H2O
Câu 6: Chỉ ra chất khử, chất oxi hóa trong phản ứng điều chế nitrogen:
NH4NO2
N2 + 2H2O
Trong phản ứng này, số oxi hóa của nitrogen thay đổi như thế nào?
Trả lời:
- Nguyên tử N trong ion N
đóng vai trò chất khử.
- Nguyên tử N trong ion N
đóng vai trò chất oxi hóa.
- Trong phản ứng này, số oxi hóa – 3 của nitrogen trong N
và số oxi hóa + 3 của nitrogen trong N
đều chuyển thành số oxi hóa 0 (trong N2).
Câu 7: Chỉ dùng một dung dịch, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn không màu: NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2
Trả lời:
| NH4NO3 | NaCl | (NH4)2SO4 | Mg(NO3)2 | FeCl2 |
Ba(OH)2 | Khí mùi khai bay ra (NH4NO3) | Không hiện tượng | Khí mùi khai bay ra + |
|
|
PTHH:
2NH4NO3 + Ba(OH)2
Ba(NO3)2 + 2NH3
+ 2H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2
BaSO4
trắng + 2NH3
+ 2H2O
Mg(NO3)2 + Ba(OH)2
Ba(NO3)2 + Mg(OH)2
trắng
FeCl2 + Ba(OH)2
BaCl2 + Fe(OH)2
trắng xanh
Câu 8: Cho các thuốc thử Fe, CuO, Zn, Cu. Thuốc thử nào dùng để nhận biết ba acid đặc nguội HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn?
Trả lời:
Cu + HCl
không phản ứng
Cu + 2H2SO4
CuSO4 + SO2
+ 2H2O
Khí mùi hắc
Cu + 4HNO3
Cu(NO3)2 + 2NO2
+ 2H2O
Khí màu nâu
Câu 9: Tính thể tích khí SO2 ở đktc thu được khi cho 16 gam S phản ứng hoàn toàn với O2 dư.
Trả lời:
nS = 0,5 mol
![]()
0,5 0,5
VNO = 0,5.22,4 = 11,2 lít.
Câu 10: Chỉ dùng một dung dịch duy nhất, hãy phân biệt các hóa chất riêng biệt NaOH, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4.
Trả lời:
| NaOH | (NH4)2SO4 | NH4Cl | Na2SO4 |
Ba(OH)2 | Không hiện tượng |
|
|
|
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2
BaSO4
trắng + 2NH3
+ 2H2O
2NH4Cl + Ba(OH)2
BaCl2 + + 2NH3
+ 2H2O
Na2SO4 + Ba(OH)2
BaSO4
trắng + 2NaOH
Câu 11: Cho 10 lít khí N2 tác dụng với H2 dư với hiệu suất 60% (biết các khí đo cùng điều kiện). Tính thể tích khí NH3 thu được.
Trả lời:
Ta có:
lít
PTHH: N2 + 3H2
2NH3
.
Câu 12: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxide Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 400 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Tính khối lượng muối sunfate khan tạo thành.
Trả lời:
nO (oxide) =
= 0,04 mol
mKL = moxide – mO (oxide) = 2,81 – 0,04.16 = 2,17 gam
mmuối = mKL +
= 2,17 + 0,04.96 = 6,01 gam
Câu 13: Cho 5,6 gam bột iron cùng với 2,4 gam bột sulfur rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn A. Cho A tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan B. Để đốt cháy hoàn toàn X và B cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?
Trả lời:
nFe =
(mol); nS =
(mol)
Bảo toàn electron: ![]()
mol
V = 0,125.22,4 = 2,8 (l).
Câu 14: Từ khí NH3 người ta điều chế được acid HNO3 qua ba giai đoạn
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong từng giai đoạn
b) Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được tử 123 950 khí NH3 (đkc). Giả thiết rằng hiệu suất của cả quả trình là 80%.
Trả lời:
a) Giai đoạn 1: 4NH3 + 5O2
4NO + 6H2O (1)
Giai đoạn 2: 2NO + O2
2NO2 (2)
Giai đoạn 3: 4NO2 + 2H2O + O2
4HNO3 (3)
b) Từ các phản ứng (1), (2), (3) rút ra sơ đồ hợp thức:
NH3
HNO3
1 mol 1 mol
5000 mol 5000 mol
Hiệu suất 80% nên khối lượng HNO3 tạo thành là: 4 000.63 = 252 000 (g)
Khối lượng dung dịch HNO3 80% thu được là 420 000 (g).
Câu 15: Hỗn hợp chất rắn X gồm ba muối NaCl, NH4Cl, MgCl2
Hãy nêu cách làm để tách riêng được mỗi muối trong X
Viết các phương trình hóa học, nếu có
Trả lời:
- Đun nóng hỗn hợp 3 muối: NH4Cl sẽ thăng hoa và thu được NH4Cl
NH4Cl(s)
NH3(g) + HCl(g)
NH3 + HCl
NH4Cl
- Hòa tan hỗn hợp MgCl2 và NaOH trong nước. Dùng dung dịch NaOH vừa đủ để tạo ra kết tủa Mg(OH)2
MgCl2 + 2NaOH
Mg(OH)2
trắng + 2NaCl
Lọc lấy nước trong và cô cạn được NaCl
- Dùng lượng dung dịch HCl vừa đủ để hòa tan phần chất rắn Mg(OH)2
Mg(OH)2
trắng + 2HCl
MgCl2 + 2H2O
Cô cạn dung dịch ta thu được MgCl2.
Câu 16: Cần bao nhiêu khí nitrogen và khí hydrogen để điều chế được 67,2 lít khí ammonia? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%?
Trả lời:
Ta thấy tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol:
N2 + 3H2
2NH3
.67,2
.67,2
67,2 (lít)
Tỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ thể tích. Theo phương trình:
![]()
![]()
Câu 17: Nung nóng bình kín chứa x mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều thu được 300 ml dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại
mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình hóa học và tìm x.
Trả lời:
Mol: 4a 5a 4a
Khi làm nguội, khí NO kết hợp với O2 chuyển hết thành NO2:
Mol: 4a 2a 4a
Hấp thụ sản phẩm vào nước:
Mol: 4a a 4a
pH = 1 → [H+] = 0,1 M →
= 0,1.0,3 = 0,03 (mol) → 4a = 0,03 → a = 0,0075
Như vậy, tổng số mol khí NH3 (4a) và O2 phản ứng (8a) tương ứng với
:
= 12a = 12.0,0075 → x = 0,12 mol.
Câu 18: Cho 14,8 gam Ca(OH)2 vào 150 gam dung dịch (NH4)2SO4 26,4% rồi đun nóng nhẹ thu được V lít khí (đktc). Để đốt chase hết V lít khí trên cần vừa đủ một lượng O2. Lượng O2 trên thu được khi nung m gam KClO3 (có xúc tác). Tính giá trị của m.
Trả lời:
= 0,2 mol; ![]()
![]()
0,3 0,2 0,4
4NH3 + 3O2
N2 + 6H2O
0,4 0,3
2KClO3
2KCl + 3O2
0,2 0,3
m = 0,2.122,5 = 24,5 gam.
Câu 19: Cho 8,4 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y là 2,24 lít khí NO duy nhất. Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y.
Trả lời:
nMg = 0,35 (mol); nNO = 0,1 mol
![]()
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 6,1975 lít khí H2 (đkc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đkc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.
Trả lời:
Ta có: nNa = nNaOH = 0,7 mol
Quy đổi hỗn hợp X thành x mol Ca; 0,7 mol Na và y mol O.
BT e: 2nCa + nNa = 2nO + 2
2x + 0,7 = 2y + 2.0,25 (1)
Ta có: mhỗn hợp = 40x + 0,7.23 + 16y = 51,3 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được x = 0,6 và y = 0,7
BTĐT dd Y:
Do đó muối thu được là S![]()
2OH- + SO2
S
+ H2O
1,6 0,8 0,8
Ca2+ + S
CaSO3
0,6 0,6 0,6
Vậy
= 0,6.120 = 72 (gam).
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải hóa học 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 11 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn