Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối: bài 11 Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

Câu hỏi xoay quanh môn Lịch sử 12 kết nối tri thức: Bài 11 Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 4: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

BÀI 11: THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

(18 câu)

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 1: Nêu những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế.

Trả lời:

- Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến nay), đã đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng như hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.

- Kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

+ Tốc độ tăng trưởng khá cao và tương đối bền vững. Quy mô nến kinh tế được mở rộng.

+ Cơ cấu kinh tế:

▪ Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP

▪ Cơ cấu kinh tế theo thành phần có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá. Các thành phần kinh tế đóng vai trò tích cực vào phát triển đất nước.

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và xây dựng hiện đại.

+ Hội nhập kinh tế quốc tế:

▪ Kinh tế đối ngoại phát triển đã đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

▪ Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh chóng.

Câu 2: Hãy trình bày thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh-quốc phòng.

Trả lời:

- Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh-quốc phòng:

+ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

+ Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

+ Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

+ Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường.

Câu 3: Hãy trình bày thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực văn hoá-xã hội.

Trả lời:

- Công cuộc xoá đói, giảm nghèo đã được thực hiện thành công, đất nước đã bước ra khỏi tình trạng kém phát triển. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao.

- Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm. Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.

- Sự nghiệp giáo dục có bước phát triển mới về quy mô, có sự đa dạng hoá về loại hình trường lớp ở các bậc học. Khoa học-công nghệ và văn hoá có nhiều chuyển biến tích cực.

- Văn hoá truyền thống được bảo tồn và phát huy. Các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được xác định và đánh giá theo chuẩn quốc tế.

Câu 4: Hãy nêu thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực hội nhập quốc tế về lĩnh vực chính trị.

Trả lời:

- Việt Nam tăng cường mối quan hệ với các đối tác, nhất là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và bạn bè truyền thống.

- Việt Nam tích cực xây dựng, định hình các thể chế đa phương, sẵn sàng đóng góp có trách nhiệm vào công việc của thế giới.

- Từ 1986 đến hiện nay, Việt Nam đã:

+ Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia (2021)) và vùng lãnh thổ trên thế giới.

+ Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

+ Thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia.

+ Có quan hệ với Quốc hội và Nghị viện của hơn 140 nước.

Câu 5: Hãy nêu thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực hội nhập quốc tế về lĩnh vực kinh tế.

Trả lời:

Diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

Câu 6: Hãy nêu thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực hội nhập quốc tế về lĩnh vực an ninh quốc phòng.

Trả lời:

- Về quan hệ song phương, đối ngoại quốc phòng của Việt Nam được triển khai theo hướng chủ động mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, triển khai các hoạt động hợp tác quốc phòng với các nước.

- Trên bình diện đa phương, Việt Nam chủ động tham gia và đề xuất sáng kiến tại các diễn đàn hợp tác quốc phòng đa phương trong khu vực và trên thế giới. Trong lĩnh vực gìn giữ hoà bình và hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh, Việt Nam cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng.

Câu 7: Hãy nêu thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực hội nhập quốc tế về văn hóa và các lĩnh vực khác.

Trả lời:

- Về văn hoá, Việt Nam triển khai hợp tác, giao lưu văn hoá, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

- Về giáo dục, khoa học-công nghệ:

+ Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đồng thời là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế.

+ Hợp tác trong lĩnh vực khoa học-công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

- Trong lĩnh vực y tế, lĩnh vực bảo vệ môi trường.... Việt Nam tăng cường hợp tác với các nước và đạt được nhiều thành tựu.

+ Với việc mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, Việt Nam đã thực hiện được các kĩ thuật cao trong y tế chuyên sâu, đạt được trình độ cao tương đương với các nước có nền y học hiện đại trong khu vực và trên thế giới.

+ Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Việt Nam mở rộng hợp tác thông qua nhiều đối tác song phương cũng như các tổ chức quốc tế đa phương. Các nội dung hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường như: đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, xử lí ô nhiễm hoá chất tồn lưu, bảo tồn đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu...

Câu 8: Hãy nêu thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực hội nhập quốc tế.

Trả lời:

♦ Thành tựu về hội nhập về chính trị

- Việt Nam tăng cường mối quan hệ với các đối tác, nhất là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và bạn bè truyền thống.

- Việt Nam tích cực xây dựng, định hình các thể chế đa phương, sẵn sàng đóng góp có trách nhiệm vào công việc của thế giới.

- Từ 1986 đến hiện nay, Việt Nam đã:

+ Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia (2021)) và vùng lãnh thổ trên thế giới.

+ Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

+ Thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia.

+ Có quan hệ với Quốc hội và Nghị viện của hơn 140 nước.

Thành tựu về hội nhập kinh tế: diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

Hội nhập về an ninh-quốc phòng:

- Về quan hệ song phương, đối ngoại quốc phòng của Việt Nam được triển khai theo hướng chủ động mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, triển khai các hoạt động hợp tác quốc phòng với các nước.

- Trên bình diện đa phương, Việt Nam chủ động tham gia và đề xuất sáng kiến tại các diễn đàn hợp tác quốc phòng đa phương trong khu vực và trên thế giới. Trong lĩnh vực gìn giữ hoà bình và hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh, Việt Nam cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng.

Hội nhập về văn hoá và các lĩnh vực khác:

- Về văn hoá, Việt Nam triển khai hợp tác, giao lưu văn hoá, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

- Về giáo dục, khoa học-công nghệ:

+ Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đồng thời là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế.

+ Hợp tác trong lĩnh vực khoa học-công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

- Trong lĩnh vực y tế, lĩnh vực bảo vệ môi trường.... Việt Nam tăng cường hợp tác với các nước và đạt được nhiều thành tựu.

+ Với việc mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, Việt Nam đã thực hiện được các kĩ thuật cao trong y tế chuyên sâu, đạt được trình độ cao tương đương với các nước có nền y học hiện đại trong khu vực và trên thế giới.

+ Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Việt Nam mở rộng hợp tác thông qua nhiều đối tác song phương cũng như các tổ chức quốc tế đa phương. Các nội dung hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường như: đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, xử lí ô nhiễm hoá chất tồn lưu, bảo tồn đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu...

Câu 9: Nêu những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đối mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Trả lời:

- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

- Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

- Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

Câu 10: Kể tên một số di sản văn hoá ở Việt Nam được UNESCO ghi danh mà em biết.

Trả lời:

- Một số di sản văn hoá ở Việt Nam được UNESCO ghi danh:

+ Di sản thế giới, gồm: Quần thể di tích Cố đô Huế; Phố cổ Hội An; Thánh địa Mỹ Sơn; Khu Di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long; Thành nhà Hồ

+ Di sản văn hóa phi vật thể, gồm: Nghệ thuật Bài chòi Trung bộ; Nhã nhạc Cung đình Huế; Không gian Văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên; Dân ca Quan họ Bắc Ninh; Ca Trù; Hội Gióng ở đền Sóc và đền Phù Đổng; Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ; Nghệ thuật Đờn ca Tài tử Nam bộ; Hát Ví-Giặm Nghệ Tĩnh; Nghi lễ và trò chơi kéo co; Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu tam phủ; Hát Xoan ở Phú Thọ; Thực hành Then Tày, Nùng, Thái; Nghệ thuật Xòe Thái; Nghề làm Gốm của người Chăm…

+ Di sản Tư liệu Thế giới, gồm: Mộc bản triều Nguyễn; Bia Tiến sĩ tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám; Châu bản triều Nguyễn…

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Em hãy cho biết, trong giai đoạn đầu của Đổi mới, nông nghiệp đã đạt được những thành tựu gì nổi bật?

Trả lời:

Nông nghiệp là ngành đầu tiên đạt được những thành tựu lớn trong giai đoạn đầu của Đổi mới. Đặc biệt:

- Chính sách khoán 10 (1988) giúp giao đất sản xuất cho nông dân, tạo điều kiện tự chủ trong sản xuất nông nghiệp.

- Từ một nước thiếu lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới từ đầu thập niên 1990.

- Sản lượng lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác liên tục tăng, góp phần ổn định kinh tế và đời sống người dân.

Câu 2: Công cuộc Đổi mới Ở Việt Nam từ năm 1986- nay đã tác động như thế nào đến đời sống xã hội Việt Nam?

Trả lời:

- Mức sống của người dân được cải thiện rõ rệt nhờ sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.

- Tỷ lệ nghèo đói giảm đáng kể.

- Hệ thống y tế, giáo dục được chú trọng đầu tư và phát triển.

- Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy, đồng thời các giá trị văn hóa mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế cũng được tiếp thu.

Câu 3: Them em, nền văn hóa chúng ta đang xây dựng có đặc điểm gì?

Trả lời:

- Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, với nội dung cốt lõi là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội.

- Kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những thành tựu, tinh hoa văn hóa nhân loại, phấn đấu xây dựng một xã hội văn minh, lành mạnh, vì lợi ích chânchính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực, lối sống và thẩm mỹ ngày càng cao.

Câu 4: Em hãy chứng minh: “Quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trong công cuộc Đổi mới đạt được những thành tựu to lớn”

Trả lời:

- Hội nhập quốc tế được thực hiện thiết thực và hiệu quả song phương cũng như đa phương, cả trong khu vực và phạm vi toàn cầu. Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, theo nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu.

- Ngoại giao song phương tạo tiền đề để Việt Nam phát huy vai trò trên diễn đàn đa phương, qua đó, tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng hơn.

- Việt Nam tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực, là thành viên chủ động, tích cực, có trách nhiệm cao trong các tổ chức quốc tế. Việt Nam đã được tín nhiệm bầu vào các cơ quan quan trọng của Liên hợp quốc.

- Vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên thế giới, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước trong thời kì mới.

3. VẬN DỤNG (2 CÂU)

Câu 1: Lựa chọn một bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) mà em tâm đắc nhất và giải thích vì sao.

Trả lời:

- Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới (từ 1986 đến nay) mà em tâm đắc nhất là: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Giải thích:

+ Quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lấy đó làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Ðảng, là cơ sở phương pháp luận quan trọng nhất để phân tích tình hình, hoạch định, hoàn thiện đường lối; đồng thời kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam.

+ Xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài, nhưng đó là con đường hợp quy luật để có một nước Việt Nam phát triển bền vững.

+ Và trong quá trình đổi mới, bên cạnh các cơ hội, có thể xuất hiện vấn đề mới, khó khăn, thách thức mới, Ðảng, Nhà nước và nhân dân cần phải chủ động, không ngừng sáng tạo để giải quyết và vượt qua.

Câu 2: Phân tích vai trò của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trong quá trình Đổi mới kinh tế từ năm 1986 đến nay. Việt Nam nên điều chỉnh chính sách đối với khu vực này như thế nào trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay?

Trả lời:

- Từ sau Đổi mới, các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt trong việc đảm bảo các ngành công nghiệp trọng yếu như năng lượng, viễn thông, và hạ tầng. Tuy nhiên, DNNN cũng gặp phải nhiều vấn đề, bao gồm:

+ Nhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực và nợ công.

+ Một số DNNN vướng vào các vụ tham nhũng lớn, ảnh hưởng đến niềm tin của người dân và sự ổn định kinh tế.

+ Cạnh tranh không công bằng: Các DNNN thường được ưu ái về vốn, chính sách, khiến các doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn trong việc cạnh tranh.

- Đề xuất chính sách:

+ Cần tiếp tục cổ phần hóa và giảm sự phụ thuộc vào DNNN, chuyển dịch vai trò của nhà nước từ quản lý trực tiếp sang giám sát và điều tiết.

+ Áp dụng cơ chế quản trị hiện đại và minh bạch hơn cho các DNNN để đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả kinh doanh.

+ Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, DNNN cần tái cấu trúc để nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là trong các ngành then chốt mà Việt Nam có thế mạnh.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Đánh giá tác động của việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Trả lời:

- FDI đã góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng GDP. Các dự án đầu tư nước ngoài thường tập trung vào các ngành sản xuất, công nghiệp và dịch vụ, giúp tăng sản lượng sản xuất và giá trị gia tăng của nền kinh tế. Từ đó, kinh tế Việt Nam chuyển mình từ một nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

- FDI mang đến các công nghệ tiên tiến và phương thức quản lý hiện đại, giúp nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Việt Nam đã tận dụng cơ hội học hỏi và phát triển các kỹ năng mới, qua đó cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

- Các dự án đầu tư nước ngoài đã thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, từ giao thông, năng lượng đến viễn thông.

- FDI đã tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động Việt Nam, thu nhập từ các công việc này cũng được cải thiện, giúp nâng cao mức sống của người dân và giảm tỷ lệ đói nghèo.

- Mặc dù FDI đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức, đặc biệt là về môi trường, sự phụ thuộc vào vốn nước ngoài, sự bất bình đẳng xã hội, ...

Câu 2: Phân tích tầm quan trọng của chính sách đối ngoại trong quá trình Đổi mới của Việt Nam. Làm thế nào Việt Nam có thể vận dụng các bài học từ quá khứ để phát huy vai trò trên trường quốc tế trong bối cảnh cạnh tranh giữa các cường quốc hiện nay?

Trả lời:

Công cuộc Đổi mới đã mở ra một thời kỳ mới trong chính sách đối ngoại của Việt Nam, với phương châm "làm bạn với tất cả các nước". Các chính sách đối ngoại quan trọng bao gồm:

- Mở rộng quan hệ ngoại giao: Từ năm 1986, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với nhiều nước, gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007), và tham gia các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, RCEP.

- Tăng cường hợp tác kinh tế và an ninh: Việt Nam đẩy mạnh hợp tác với các cường quốc, song vẫn giữ vững độc lập và chủ quyền quốc gia.

Bài học vận dụng hiện nay:

- Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các cường quốc, Việt Nam cần duy trì chính sách đối ngoại cân bằng, khôn khéo, không đứng về phe nào nhưng phải bảo vệ lợi ích quốc gia.

- Phát huy vai trò tích cực trong ASEAN và các tổ chức quốc tế để bảo vệ chủ quyền Biển Đông và tham gia vào các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, an ninh mạng.