Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối: bài 14 Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay
Câu hỏi xoay quanh môn Lịch sử 12 kết nối tri thức: Bài 14 Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 5: LỊCH SỬ ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM THỜI CẬN - HIỆN ĐẠI
BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY
(18 câu)
1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)
Câu 1: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985.
Trả lời:
- Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa:
+ Việt Nam phối hợp với các nước xã hội chủ nghĩa trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, nhất là lĩnh vực kinh tế.
+ Việt Nam luôn coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Nhiều hiệp ước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học-kĩ thuật đã được kí kết. Năm 1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
+ Đối với Trung Quốc, Việt Nam tiến hành đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.
- Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á:
+ Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia; sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình và phát triển với các nước khác ở Đông Nam Á.
+ Sau năm 1975, lập trường của Việt Nam là không ngừng củng cố quan hệ giữa ba nước Đông Dương. Từ năm 1980, Việt Nam chủ trương thúc đẩy đối thoại, từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước thành viên ASEAN.
- Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác:
+ Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới và trong khu vực.
+ Việt Nam tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo...; đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế,...
+ Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình.
Câu 2: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 với các nước xã hội chủ nghĩa.
Trả lời:
+ Việt Nam phối hợp với các nước xã hội chủ nghĩa trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, nhất là lĩnh vực kinh tế.
+ Việt Nam luôn coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Nhiều hiệp ước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học-kĩ thuật đã được kí kết. Năm 1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
+ Đối với Trung Quốc, Việt Nam tiến hành đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.
Câu 3: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 với các nước Đông Nam Á.
Trả lời:
+ Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia; sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình và phát triển với các nước khác ở Đông Nam Á.
+ Sau năm 1975, lập trường của Việt Nam là không ngừng củng cố quan hệ giữa ba nước Đông Dương. Từ năm 1980, Việt Nam chủ trương thúc đẩy đối thoại, từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước thành viên ASEAN.
Câu 4: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 với các tổ chức quốc tế và các nước khác.
Trả lời:
+ Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới và trong khu vực.
+ Việt Nam tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo...; đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế,...
+ Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình.
Câu 5: Hãy nêu các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Trả lời:
Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng:
+ Để thoát ra khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập, tranh thủ mọi điều thuận lợi cho phát triển kinh-xã hội, hoạt động đối ngoại Việt Nam được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trong đó trọng tâm giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.
+ Sau khi Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết (10-1991), Việt Nam đã bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991), với Mỹ (1995), gia nhập ASEAN (1995),...
- Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác:
+ Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở rộng từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, sau khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi mới.
+ Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào, Cam-pu-chia và Cu-ba. Với các nước như Trung Quốc, Mỹ, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác và nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
+ Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng chặt chẽ, được nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng. Việt Nam cũng tích cực mở rộng và phát triển quan hệ với nhiều nước khác trên thế giới.
- Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới:
+ Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO,...),...
+ Việt Nam kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)…. và nhiều hiệp định quan trọng khác.
+ Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với các đối tác trọng tâm có tầm ảnh hưởng và đẩy mạnh hợp tác trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên là kinh tế, quốc phòng-an ninh.
- Triển khai các hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc: Để đảm bảo hoà bình, ổn định, bảo vệ lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc, Việt Nam tham gia đàm phán và kí kết các thoả thuận, các hiệp định về phân định biên giới trên bộ, trên biển.
+ Đối với Trung Quốc, Việt Nam kí kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ, giải quyết những tranh chấp thông qua biện pháp hoà bình.
+ Với Lào và Cam-pu-chia, Việt Nam đã đạt được nhiều thoả thuận trong phát triển đường biên giới hoà bình, hữu nghị.
+ Việt Nam đã đàm phán về ranh giới trên biển với Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan, giải quyết các bất đồng bằng con đường đàm phán, thương lượng.
- Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo:
+ Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đẩy gắn kết cộng đồng thông qua giao lưu văn hoá.
+ Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính.
+ Việt Nam tích cực thúc đẩy giao lưu văn hoá với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hoá, chương trình ngoại giao văn hoá và trao đổi giáo dục.
+ Việt Nam tham gia hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai cho các quốc gia trong và ngoài khu vực.
Câu 6: Hãy nêu những hoạt động của Việt Nam từ 1986 đến nay để cho thấy Việt Nam ngày càng củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác.
Trả lời:
+ Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở rộng từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, sau khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi mới.
+ Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào, Cam-pu-chia và Cu-ba. Với các nước như Trung Quốc, Mỹ, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác và nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
+ Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng chặt chẽ, được nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng. Việt Nam cũng tích cực mở rộng và phát triển quan hệ với nhiều nước khác trên thế giới.
Câu 7: Hãy nêu những hoạt động của Việt Nam từ 1986 đến nay để cho thấy Việt Nam ngày càng tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
Trả lời:
+ Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO,...),...
+ Việt Nam kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)…. và nhiều hiệp định quan trọng khác.
+ Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với các đối tác trọng tâm có tầm ảnh hưởng và đẩy mạnh hợp tác trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên là kinh tế, quốc phòng-an ninh.
Câu 8: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1986 đến nay để củng cố độc lập, chủ quyền đất nước.
Trả lời:
Để đảm bảo hoà bình, ổn định, bảo vệ lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc, Việt Nam tham gia đàm phán và kí kết các thoả thuận, các hiệp định về phân định biên giới trên bộ, trên biển.
+ Đối với Trung Quốc, Việt Nam kí kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ, giải quyết những tranh chấp thông qua biện pháp hoà bình.
+ Với Lào và Cam-pu-chia, Việt Nam đã đạt được nhiều thoả thuận trong phát triển đường biên giới hoà bình, hữu nghị.
+ Việt Nam đã đàm phán về ranh giới trên biển với Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan, giải quyết các bất đồng bằng con đường đàm phán, thương lượng.
Câu 9: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1986 đến nay để cho thấy Việt Nam ngày càng tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo.
Trả lời:
+ Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đẩy gắn kết cộng đồng thông qua giao lưu văn hoá.
+ Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính.
+ Việt Nam tích cực thúc đẩy giao lưu văn hoá với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hoá, chương trình ngoại giao văn hoá và trao đổi giáo dục.
+ Việt Nam tham gia hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai cho các quốc gia trong và ngoài khu vực.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Phân tích vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy hợp tác kinh tế khu vực ASEAN sau năm 1995.
Trả lời:
Việt Nam đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác kinh tế khu vực ASEAN thông qua:
- Nam đã ký kết Hiệp định Thương mại tự do ASEAN (AFTA) và nhiều hiệp định thương mại khác, tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong khu vực.
- Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hội nghị cấp cao ASEAN, đề xuất các sáng kiến để tăng cường hội nhập kinh tế, như thúc đẩy xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
- Việt Nam đã thu hút nhiều nguồn đầu tư từ các nước ASEAN, góp phần tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và ổn định trong khu vực.
Câu 2: Em hãy cho biết những thách thức trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Trả lời:
Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động đối ngoại, bao gồm:
- Cạnh tranh giữa các cường quốc: Sự cạnh tranh giữa Mỹ và Trung Quốc có thể ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại và an ninh quốc gia của Việt Nam.
- Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu, đòi hỏi sự hợp tác quốc tế mạnh mẽ để ứng phó.
- Tình hình Biển Đông: Các tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên trên Biển Đông vẫn là một thách thức lớn, yêu cầu Việt Nam phải khéo léo trong ngoại giao và bảo vệ chủ quyền.
- Tăng cường quan hệ với các đối tác: Việc xây dựng và duy trì quan hệ với nhiều nước trong bối cảnh cạnh tranh đa phương có thể gặp khó khăn.
Câu 3: Phân tích vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á.
Trả lời:
Việt Nam đã đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á qua các hoạt động như:
- Việt Nam đã tham gia tích cực vào ASEAN, thúc đẩy các chương trình hợp tác nhằm giải quyết các vấn đề an ninh và phát triển bền vững.
- Việt Nam đã cử lực lượng tham gia các phái bộ gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc, thể hiện cam kết đối với hòa bình quốc tế.
- Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác với nhiều cường quốc, tham gia vào các cuộc đối thoại về an ninh khu vực, từ đó tạo dựng lòng tin và thúc đẩy hợp tác.
Câu 4: Trình bày các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong tương lai.
Trả lời:
Để nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại trong tương lai, Việt Nam có thể thực hiện các giải pháp sau:
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực: Cần đầu tư vào đào tạo đội ngũ cán bộ ngoại giao, có kiến thức vững về luật pháp quốc tế và kỹ năng đàm phán.
- Mở rộng quan hệ đa phương: Việt Nam nên tích cực tham gia vào các tổ chức và diễn đàn đa phương, khẳng định vai trò và tiếng nói trong cộng đồng quốc tế.
- Phát triển kinh tế đối ngoại: Cần chú trọng đến việc thúc đẩy xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài thông qua các hiệp định thương mại tự do.
- Bảo vệ chủ quyền quốc gia: Cần có những chiến lược ngoại giao linh hoạt để giải quyết các vấn đề liên quan đến chủ quyền và quyền lợi quốc gia.
Câu 5: Đánh giá tác động của hoạt động đối ngoại đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam từ 1975 đến nay.
Trả lời:
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay đã có tác động sâu rộng đến sự phát triển kinh tế - xã hội:
- Qua việc gia nhập các tổ chức quốc tế và ký kết hiệp định thương mại, Việt Nam đã thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Sự phát triển kinh tế đã dẫn đến việc nâng cao đời sống người dân, giảm tỷ lệ nghèo đói và cải thiện các chỉ số xã hội.
- Việt Nam đã trở thành một đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng quốc tế, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.
- Hoạt động đối ngoại cũng giúp Việt Nam có được sự hỗ trợ trong các vấn đề như biến đổi khí hậu, an ninh lương thực và dịch bệnh.
3. VẬN DỤNG (2 CÂU)
Câu 1: Tìm những dẫn chứng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay để làm rõ nhận định: Hoạt động đối ngoại đã và đang góp phần quan trọng nâng cao vị thế, uy tín của đất nước trong khu vực cũng như trên thế giới.
Trả lời:
- Một số dẫn chứng cho thấy: Hoạt động đối ngoại đã và đang góp phần quan trọng nâng cao vị thế, uy tín của đất nước trong khu vực cũng như trên thế giới
+ Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào, Cam-pu-chia và Cu-ba. Với các nước như Trung Quốc, Mỹ, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc,… Việt Nam đẩy mạnh hợp tác và nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
+ Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO,...),...
Việt Nam kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)…. và nhiều hiệp định quan trọng khác.
+ Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với các đối tác trọng tâm có tầm ảnh hưởng và đẩy mạnh hợp tác trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên là kinh tế, quốc phòng-an ninh.
+ Để đảm bảo hoà bình, ổn định, bảo vệ lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc, Việt Nam tham gia đàm phán và kí kết các thoả thuận, các hiệp định về phân định biên giới trên bộ, trên biển. Ví dụ như: kí kết với Trung Quốc các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ; đàm phán về ranh giới trên biển với Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan,…
+ Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính.
+ Việt Nam tích cực thúc đẩy giao lưu văn hoá với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hoá, chương trình ngoại giao văn hoá và trao đổi giáo dục.
+ Việt Nam tham gia hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai cho các quốc gia trong và ngoài khu vực như: Cam-pu-chia, Cu-ba, Nê-pan, In-đô-nê-xi-a, I-rắc, Xi-ri, Thổ Nhĩ Kỳ,... Việt Nam tích cực giúp đỡ thiết bị, vật tư y tế cho một số quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19,...
Câu 2: Phân tích và đánh giá vai trò của Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố mối quan hệ đối tác chiến lược với các nước lớn trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu hiện nay. Những thách thức và cơ hội nào đang đặt ra cho Việt Nam trong quá trình này?
Trả lời:
Việt Nam hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và củng cố mối quan hệ đối tác chiến lược với các nước lớn, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu.
- Vai trò của Việt Nam:
+ Việt Nam đã tích cực tham gia vào các diễn đàn quốc tế, như ASEAN, APEC và Liên Hợp Quốc, để thúc đẩy hợp tác đa phương và giải quyết các vấn đề toàn cầu.
+ Các chính sách đối ngoại của Việt Nam hướng đến việc nâng cao vị thế quốc gia, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và phát triển kinh tế bền vững.
+ Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, mở rộng thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài, từ đó nâng cao vị thế kinh tế trong khu vực và thế giới.
- Cơ hội:
+ Việt Nam có thể trở thành cầu nối giữa các nước lớn và các nước đang phát triển, góp phần vào việc xây dựng một trật tự thế giới công bằng hơn.
+ Việc tham gia vào các sáng kiến về phát triển bền vững sẽ giúp Việt Nam thu hút được sự chú ý và hỗ trợ từ cộng đồng quốc tế, đồng thời cải thiện khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thách thức:
+ Cạnh tranh địa chính trị giữa các nước lớn, đặc biệt là Mỹ và Trung Quốc, đặt ra những áp lực lên Việt Nam trong việc duy trì cân bằng quan hệ.
+ Biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường ngày càng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của Việt Nam, yêu cầu hợp tác quốc tế mạnh mẽ hơn trong việc ứng phó.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Việt Nam tích cực hỗ trợ các quốc gia phòng; chống đại dịch Covid-19.
Trả lời:
- COVID-19 là đại dịch nguy hiểm với tốc độ lây lan nhanh trên toàn cầu và diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường. Với truyền thống nhân ái, tương trợ, Việt Nam đã có những hỗ trợ tích cực, kịp thời dành cho các nước trong khu vực và trên thế giới trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh toàn cầu, được bạn bè quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.
- Để hỗ trợ các nước trong khu vực và trên thế giới vượt qua khó khăn ứng phó với đại dịch COVID-19, Việt Nam đã có những hành động thiết thực, hỗ trợ tích cực nhiều thiết bị, vật tư y tế:
+ Với tinh thần đoàn kết, hỗ trợ nhau, Việt Nam đã tặng hai nước Lào, Campuchia các trang thiết bị y tế gồm quần áo bảo hộ, khẩu trang y tế, khẩu trang kháng khuẩn, hệ thống xét nghiệm cùng bộ xét nghiệm virus SARS-CoV-2, trị giá hơn 7 tỷ đồng cho mỗi nước.
+ Việt Nam tặng Indonesia 500 dụng cụ xét nghiệm; tặng Myanmar 50.000 USD để cùng chung sức phòng, chống COVID-19.
+ Để chia sẻ phần nào khó khăn mà đất nước Cuba anh em đang ứng phó với đại dịch COVID-19, Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam dành tặng Đảng, Nhà nước và nhân dân Cuba 5.000 tấn gạo.
- Đề cao tầm quan trọng của hợp tác quốc tế trong việc phòng, chống bệnh dịch toàn cầu, Lãnh đạo Chính phủ, Bộ Ngoại giao Việt Nam thường xuyên có các cuộc điện đàm với các đối tác trên thế giới để cùng chia sẻ kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
+ Điện đàm với Thủ tướng Quốc vụ viện Trung Quốc Lý Khắc Cường, trao đổi về hợp tác phòng, chống dịch COVID-19, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc khẳng định, với tư cách là Chủ tịch ASEAN, Việt Nam đã và đang chủ trì trao đổi, tăng cường phối hợp về phòng, chống dịch giữa các nước ASEAN và ASEAN với các nước đối tác, trong đó có cơ chế ASEAN+3.
+ Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã có các cuộc điện đàm với Tổng thống Hàn Quốc Moon Jae-in, Thủ tướng Czech Andrej Babis, Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi, Thủ tướng Thụy Điển Stefan Löfven nhằm trao đổi về tình hình phòng, chống dịch COVID-19 ở mỗi nước, chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp hành động.
+ Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã gửi Thư thăm hỏi tới Chủ tịch Hội đồng châu Âu Charles Michel, Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula von der Leyen, Chủ tịch Nghị viện châu Âu David Sassoli, Thủ tướng Vương quốc Anh và Bắc Ireland Boris Johnson, Thủ tướng Cộng hòa Liên bang Đức Angela Merkel, Thủ tướng Pháp Edouard Philippe, Thủ tướng Italy Giuseppe Conte, Thủ tướng Vương quốc Tây Ban Nha Pedro Sanchez.
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh cũng đã có các cuộc điện đàm với Bộ trưởng Ngoại giao các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia.
→ Qua điện đàm, Việt Nam và các đối tác nhất trí cao về tầm quan trọng của hợp tác quốc tế trong đối phó với dịch COVID-19 như chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, sản xuất vắc-xin, trang thiết bị y tế, bảo hộ công dân, tăng cường khả năng kiểm soát đối với sự lây lan của dịch bệnh; đồng thời khẳng định sẽ tích cực thúc đẩy hợp tác ứng phó với đại dịch, cả trên phương diện song phương và đa phương.
Câu 2: Liên hệ hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay với hoạt động đối ngoại của một quốc gia Đông Nam Á khác (ví dụ: Thái Lan hoặc Indonesia). Những bài học nào có thể rút ra từ sự so sánh này cho chính sách đối ngoại của Việt Nam trong tương lai?
Trả lời:
- Từ năm 1975 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn quan trọng, từ việc tìm kiếm sự công nhận quốc tế sau chiến tranh, đến việc tham gia tích cực vào các tổ chức khu vực và quốc tế. Việt Nam đã chủ động thiết lập mối quan hệ ngoại giao với hơn 180 quốc gia và gia nhập nhiều tổ chức quốc tế như ASEAN, APEC, và WTO.
- Ngược lại, Thái Lan, với một vị trí địa lý và lịch sử khác biệt, đã phát triển chính sách đối ngoại linh hoạt. Thái Lan tập trung vào việc duy trì quan hệ tốt với các cường quốc như Mỹ và Trung Quốc, đồng thời phát triển vai trò của mình trong ASEAN như một trung tâm kinh tế và chính trị.
- Bài học cho chính sách đối ngoại của Việt Nam
+ Việt Nam có thể học hỏi từ Thái Lan về việc đa dạng hóa quan hệ với các quốc gia và khu vực khác nhau, nhằm bảo đảm an ninh và phát triển kinh tế bền vững.
+ Việt Nam nên tiếp tục phát huy vai trò của mình trong ASEAN, không chỉ là thành viên tích cực mà còn là người dẫn dắt trong các vấn đề khu vực.
+ Việt Nam cần mở rộng và củng cố các mối quan hệ kinh tế, thương mại với các nước, đặc biệt là các đối tác lớn trong khu vực như Trung Quốc, Ấn Độ, và Nhật Bản, tương tự như cách Thái Lan đã làm.
+ Như Thái Lan, Việt Nam cũng cần duy trì một chính sách đối ngoại hòa bình, tôn trọng quyền lợi của các nước khác, đồng thời kiên quyết bảo vệ lợi ích quốc gia.
+ Việt Nam cần linh hoạt trong việc điều chỉnh chính sách đối ngoại để đối phó với các thách thức mới như biến đổi khí hậu, an ninh mạng, và đại dịch toàn cầu.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn