Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối: bài 15 Khái quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh
Câu hỏi xoay quanh môn Lịch sử 12 kết nối tri thức: Bài 15 Khái quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 6: HỒ CHÍ MINH TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
BÀI 15: KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH
(16 câu)
1. NHẬN BIẾT (8 CÂU)
Câu 1: Hãy nêu một số yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trả lời:
♦ Hoàn cảnh đất nước
- Việt Nam là đất nước có nền văn hiến lâu đời. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân Việt Nam đã hun đúc nên truyền thống quý báu: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa,...
- Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt ách cai trị ở Việt Nam. Dưới chế độ thực dân, nền độc lập dân tộc và quyền tự do của đại bộ phận nhân dân bị tước đoạt.
- Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại, Đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân là nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và cũng là khát vọng của cả cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
♦ Hoàn cảnh quê hương
- Nghệ An là địa phương có truyền thống hiếu học và khoa bảng, người dân chịu khó và cần củ trong lao động. Đây còn là vùng đất của những làn điệu dân ca ví, giặm, là quê hương của nhiều danh nhân.
- Nghệ An cũng là địa phương có truyền thống đấu tranh kiên cường chống ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
- Vào đầu thế kỉ XX, cuộc khai thác thuộc địa của tư bản Pháp đã dẫn đến hình thành khu công nghiệp Vĩnh - Bến Thuỷ. Từ đó, Nghệ An trở thành trung tâm công nghiệp, buôn bản lớn ở khu vực Bắc miền Trung. Những thanh niên, trí thức yêu nước và giai cấp công nhân có điều kiện tiếp thu nhiều tư tưởng mới của thời đại.
♦ Hoàn cảnh gia đình
- Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, thân phụ là Nguyễn Sinh Sắc và thân mẫu là Hoàng Thị Loan.
+ Nguyễn Sinh Sắc là một nhà nho yêu nước, từng đỗ Cử nhân tại trường thi Nghệ An (1894) và đỗ Phó bảng (1901). Ông là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó, là người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
+ Bà Hoàng Thị Loan là con gái của nhà nho yêu nước Hoàng Xuân Đường. Bà là người sống chan hoà, giỏi làm ruộng và dệt vải, đã nuôi dưỡng các con bằng tình thương yêu cùng những điệu hò, câu ví, giặm.
- Dù phải trải qua tuổi thơ vất vả nhưng sự nền nếp, truyền thống hiếu học, giàu tình yêu thương của gia đình đã giúp Chủ tịch Hồ Chí Minh sớm hình thành nhân cách tốt đẹp và có sự đồng cảm với nhân dân lao động.
Câu 2: Hãy cho biết hoàn cảnh đất nước ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?
Trả lời:
- Việt Nam là đất nước có nền văn hiến lâu đời. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân Việt Nam đã hun đúc nên truyền thống quý báu: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa,...
- Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt ách cai trị ở Việt Nam. Dưới chế độ thực dân, nền độc lập dân tộc và quyền tự do của đại bộ phận nhân dân bị tước đoạt.
- Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại, Đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân là nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và cũng là khát vọng của cả cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 3: Hãy cho biết hoàn cảnh quê hương ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?
Trả lời:
- Nghệ An là địa phương có truyền thống hiếu học và khoa bảng, người dân chịu khó và cần củ trong lao động. Đây còn là vùng đất của những làn điệu dân ca ví, giặm, là quê hương của nhiều danh nhân.
- Nghệ An cũng là địa phương có truyền thống đấu tranh kiên cường chống ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
- Vào đầu thế kỉ XX, cuộc khai thác thuộc địa của tư bản Pháp đã dẫn đến hình thành khu công nghiệp Vĩnh - Bến Thuỷ. Từ đó, Nghệ An trở thành trung tâm công nghiệp, buôn bản lớn ở khu vực Bắc miền Trung. Những thanh niên, trí thức yêu nước và giai cấp công nhân có điều kiện tiếp thu nhiều tư tưởng mới của thời đại.
Câu 4: Hãy cho biết hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?
Trả lời:
- Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, thân phụ là Nguyễn Sinh Sắc và thân mẫu là Hoàng Thị Loan.
+ Nguyễn Sinh Sắc là một nhà nho yêu nước, từng đỗ Cử nhân tại trường thi Nghệ An (1894) và đỗ Phó bảng (1901). Ông là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó, là người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
+ Bà Hoàng Thị Loan là con gái của nhà nho yêu nước Hoàng Xuân Đường. Bà là người sống chan hoà, giỏi làm ruộng và dệt vải, đã nuôi dưỡng các con bằng tình thương yêu cùng những điệu hò, câu ví, giặm.
- Dù phải trải qua tuổi thơ vất vả nhưng sự nền nếp, truyền thống hiếu học, giàu tình yêu thương của gia đình đã giúp Chủ tịch Hồ Chí Minh sớm hình thành nhân cách tốt đẹp và có sự đồng cảm với nhân dân lao động.
Câu 5: Hãy tóm tắt nét cơ bản và tiến trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh (1911-1969).
Trả lời:
♦ Thời niên thiếu và những hoạt động đầu tiên (1890-1911)
- Hồ Chí Minh có tuổi thơ gắn bó với làng Sen, đến năm 1895 được cha đưa theo vào Huế, học tại Trường Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba, sau đó là Trường Quốc học Huế.
- Từ năm 1909, Nguyễn Tất Thành đến nhiều tỉnh phía nam như Bình Định (1909), dạy học tại Trường Dục Thanh ở Phan Thiết (1910) rồi vào Sài Gòn (1911).
- Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (với tên gọi mới là Văn Ba) đã rời Bến Nhà Rồng trên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
♦ Những năm tháng hoạt động ở nước ngoài (1911-1941)
- Từ năm 1911 đến năm 1920
+ Từ năm 1911 đến năm 1917, Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước châu Á, châu châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động.
+ Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại hoạt động ở Pháp. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, trong đó kí tên là Nguyễn Ái Quốc.
+ Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin.
+ Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
- Từ năm 1921 đến năm 1930
+ Từ năm 1921 đến tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Pháp: tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa, làm Chủ nhiệm kiêm chủ bút Báo Người cùng khổ,…
+ Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp đến Liên Xô, tích cực hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế,..
+ Từ tháng 11-1924 đến giữa năm 1927, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên (1925),...
+ Từ giữa năm 1927 đến cuối năm 1929, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng ở Pháp, Bỉ, Đức, Xiêm,...
+ Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng (Trung Quốc), soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
- Từ năm 1930 đến năm 1941
+ Năm 1933, Nguyễn Ái Quốc hoạt động tại Liên Xô.
+ Năm 1938, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô trở lại Trung Quốc và hoạt động cách mạng ở đây.
+ Ngày 28-1-1941, sau hơn 30 năm xa Tổ quốc, Nguyễn Ái Quốc trở về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
♦ Trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1941-1969)
- Từ năm 1941 đến năm 1945
+ Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941).
+ Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh), tổ chức chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
+ Tháng 8-1942, Nguyễn Ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc tìm sự liên minh quốc tế. Tháng 9-1944, Hồ Chí Minh trở về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
+ Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi, và được cử làm Chủ tịch của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Từ năm 1945 đến năm 1969
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954).
+ Tháng 1-1946, Hồ Chí Minh được Quốc hội khoá I bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tại Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951), Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
+ Tháng 10-1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh là Chủ tịch Đảng, kiêm Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam. Tại Đại hội lần thứ III của Đảng (9-1960), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục được bầu làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam.
+ Ngày 2-9-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội.
Câu 6: Hãy nêu những nét chính về thời niên thiếu và những hoạt động đầu tiên của Hồ Chí Minh (1890-1911).
Trả lời:
- Hồ Chí Minh có tuổi thơ gắn bó với làng Sen, đến năm 1895 được cha đưa theo vào Huế, học tại Trường Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba, sau đó là Trường Quốc học Huế.
- Từ năm 1909, Nguyễn Tất Thành đến nhiều tỉnh phía nam như Bình Định (1909), dạy học tại Trường Dục Thanh ở Phan Thiết (1910) rồi vào Sài Gòn (1911).
- Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (với tên gọi mới là Văn Ba) đã rời Bến Nhà Rồng trên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
Câu 7: Hãy nêu những nét chính về những năm tháng hoạt động ở nước ngoài (1911-1941) của Hồ Chí Minh.
Trả lời:
- Từ năm 1911 đến năm 1920
+ Từ năm 1911 đến năm 1917, Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước châu Á, châu châu Phi, tích cực tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động.
+ Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại hoạt động ở Pháp. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, trong đó kí tên là Nguyễn Ái Quốc.
+ Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin.
+ Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
- Từ năm 1921 đến năm 1930
+ Từ năm 1921 đến tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Pháp: tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa, làm Chủ nhiệm kiêm chủ bút Báo Người cùng khổ,…
+ Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp đến Liên Xô, tích cực hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế,..
+ Từ tháng 11-1924 đến giữa năm 1927, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên (1925),...
+ Từ giữa năm 1927 đến cuối năm 1929, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng ở Pháp, Bỉ, Đức, Xiêm,...
+ Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng (Trung Quốc), soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
- Từ năm 1930 đến năm 1941
+ Năm 1933, Nguyễn Ái Quốc hoạt động tại Liên Xô.
+ Năm 1938, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô trở lại Trung Quốc và hoạt động cách mạng ở đây.
+ Ngày 28-1-1941, sau hơn 30 năm xa Tổ quốc, Nguyễn Ái Quốc trở về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Câu 8: Hãy nêu những nét chính về những hoạt động của Hồ Chí Minh giai đoạn (1941- 1969).
Trả lời:
- Từ năm 1941 đến năm 1945
+ Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941).
+ Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh), tổ chức chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
+ Tháng 8-1942, Nguyễn Ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc tìm sự liên minh quốc tế. Tháng 9-1944, Hồ Chí Minh trở về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
+ Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi, và được cử làm Chủ tịch của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Từ năm 1945 đến năm 1969
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954).
+ Tháng 1-1946, Hồ Chí Minh được Quốc hội khoá I bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tại Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951), Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
+ Tháng 10-1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh là Chủ tịch Đảng, kiêm Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam. Tại Đại hội lần thứ III của Đảng (9-1960), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục được bầu làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam.
+ Ngày 2-9-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Hà Nội.
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Phân tích tác động của hành trình tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh đến quá trình phát triển tư tưởng cách mạng của Người.
Trả lời:
- Hồ Chí Minh bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước từ năm 1911, đi qua nhiều quốc gia châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, giúp Người tiếp xúc với nhiều luồng tư tưởng khác nhau.
- Từ sự tiếp xúc với các phong trào cách mạng trên thế giới, đặc biệt là chủ nghĩa Marx-Lenin, Hồ Chí Minh nhận ra rằng chỉ có con đường cách mạng vô sản mới có thể giải phóng dân tộc.
- Hành trình giúp Người hiểu rõ bản chất áp bức của chủ nghĩa thực dân và từ đó hình thành tư tưởng về một cuộc cách mạng toàn diện, không chỉ giải phóng dân tộc mà còn giải phóng giai cấp công nhân.
Câu 2: Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo những nguyên lý của chủ nghĩa Marx-Lenin vào tình hình thực tiễn của Việt Nam như thế nào?
Trả lời:
- Hồ Chí Minh đã áp dụng linh hoạt nguyên lý cách mạng vô sản vào thực tiễn cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.
- Người không chỉ dừng lại ở lý thuyết đấu tranh giai cấp mà còn mở rộng sang đấu tranh giải phóng dân tộc, kết hợp hai nhiệm vụ này thành một.
- Hồ Chí Minh coi trọng vấn đề đại đoàn kết dân tộc, đề cao sự liên minh giữa các tầng lớp nhân dân trong cuộc chiến chống thực dân, khẳng định rằng "đoàn kết là sức mạnh".
Câu 3: Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc hình thành tư tưởng cách mạng khi hoạt động tại Pháp (1919-1923)?
Trả lời:
- Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" đến Hội nghị Versailles, đòi quyền tự do và dân chủ cho Việt Nam, qua đó thể hiện sự chuyển biến về ý thức dân tộc.
- Tham gia Đảng Xã hội Pháp và viết báo, tham gia vào các phong trào công nhân quốc tế, gặp gỡ những nhà cách mạng cánh tả.
- Qua thời gian ở Pháp, ông bắt đầu chuyển từ lập trường yêu nước truyền thống sang con đường cách mạng vô sản sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lenin.
- Chính tại đây, ông tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam: con đường cách mạng vô sản.
Câu 4: Theo em, tại sao việc Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc tế Cộng sản (Comintern) lại có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Người?
Trả lời:
- Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc tế Cộng sản năm 1920. Đây là bước ngoặt trong tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc, đưa ông hoàn toàn theo chủ nghĩa Marx-Lenin.
- Quốc tế Cộng sản cung cấp nền tảng lý luận và hỗ trợ các phong trào cách mạng thuộc địa, bao gồm phong trào cách mạng Việt Nam.
- Thông qua Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc mở rộng được các mối liên hệ quốc tế, học hỏi các kinh nghiệm về tổ chức, phương thức đấu tranh cách mạng.
- Việc tham gia Quốc tế Cộng sản giúp Nguyễn Ái Quốc có cơ hội tiếp xúc, làm việc với các nhà lãnh đạo cách mạng quốc tế, củng cố vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
3. VẬN DỤNG (2 CÂU)
Câu 1: Làm thế nào mà tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc phát triển và hoàn thiện trong quá trình sống tại Pháp, Liên Xô, và Trung Quốc? Hãy so sánh sự khác biệt trong vai trò của mỗi quốc gia này đối với sự hình thành tư tưởng cách mạng của Người.
Trả lời:
- Pháp (1919-1923): Đây là nơi Hồ Chí Minh bắt đầu ý thức rõ ràng về con đường giải phóng dân tộc. Người đã tham gia Đảng Xã hội Pháp và viết nhiều bài báo kêu gọi quyền tự do cho các thuộc địa. Qua việc tìm hiểu tư tưởng Marx-Lenin và gặp gỡ các nhà cách mạng cánh tả, Nguyễn Ái Quốc chuyển từ lập trường yêu nước truyền thống sang chủ nghĩa Marx-Lenin.
- Liên Xô (1923-1924): Ở Liên Xô, Nguyễn Ái Quốc đã học hỏi sâu sắc hơn về lý luận cách mạng từ Lenin. Tham gia các tổ chức quốc tế như Quốc tế Cộng sản và Quốc tế Nông dân giúp Nguyễn Ái Quốc củng cố sự hiểu biết về cách mạng vô sản, đồng thời kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với các phong trào giải phóng trên toàn thế giới.
- Trung Quốc (1924-1927): Tại Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và đào tạo nhiều nhà lãnh đạo cách mạng cho phong trào giải phóng Việt Nam. Nguyễn Ái Quốc đã xây dựng nền tảng tổ chức và chiến lược cách mạng cho Việt Nam qua các lớp huấn luyện, truyền bá lý luận Marx-Lenin cho thanh niên yêu nước.
So sánh:
- Pháp là nơi Nguyễn Ái Quốc chuyển từ tư tưởng yêu nước truyền thống sang tư tưởng cách mạng vô sản.
- Liên Xô giúp Nguyễn Ái Quốc củng cố lý luận Marx-Lenin và liên kết cách mạng Việt Nam với phong trào quốc tế.
- Trung Quốc là nơi Nguyễn Ái Quốc bắt đầu trực tiếp đào tạo các nhà lãnh đạo cách mạng, xây dựng tổ chức cách mạng cho Việt Nam.
Câu 2: Nguyễn Ái Quốc đã tận dụng những bài học từ Quốc tế Cộng sản và phong trào công nhân quốc tế như thế nào để tổ chức cách mạng ở Việt Nam trong thập kỷ 1920?
Trả lời:
- Lý luận Marx-Lenin:
+ Nguyễn Ái Quốc nhận ra rằng cách mạng Việt Nam không thể chỉ dựa vào lực lượng trí thức mà cần phải tổ chức quần chúng, đặc biệt là nông dân và công nhân.
+ Từ Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc học cách áp dụng lý luận Marx-Lenin vào điều kiện thực tế của Việt Nam – một nước thuộc địa nông nghiệp.
- Phát triển tổ chức cách mạng:
+ Nguyễn Ái Quốc nhận ra tầm quan trọng của việc xây dựng một tổ chức lãnh đạo vững chắc, từ đó thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và tổ chức các lớp huấn luyện tại Quảng Châu.
+ Qua các bài học từ Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc xây dựng Đảng Cộng sản dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ.
- Liên minh quốc tế: Nguyễn Ái Quốc cũng học được tầm quan trọng của việc liên kết với các phong trào cách mạng quốc tế để nhận được sự hỗ trợ về mặt chính trị và vật chất. Điều này được thể hiện rõ qua mối quan hệ của Nguyễn Ái Quốc với Liên Xô và các tổ chức cộng sản khác.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Đánh giá tầm quan trọng của các tác phẩm mà Nguyễn Ái Quốc viết trong thời gian ở nước ngoài đối với sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
Trả lời:
- Bản án chế độ thực dân Pháp (1925): Tác phẩm này lên án tội ác của thực dân Pháp đối với các nước thuộc địa, đặc biệt là Việt Nam, và khơi dậy tinh thần đấu tranh chống thực dân của các dân tộc bị áp bức. Đây là một trong những tài liệu tuyên truyền cách mạng quan trọng, giúp xây dựng nhận thức chính trị cho những người yêu nước Việt Nam.
- Đường Kách Mệnh (1927): Đây là tác phẩm mang tính lý luận đầu tiên về cách mạng vô sản ở Việt Nam, cung cấp cho các nhà cách mạng trẻ Việt Nam một nền tảng tư tưởng và phương hướng hành động. Nó giải thích rõ ràng con đường cách mạng mà Hồ Chí Minh đề ra: giải phóng dân tộc thông qua cách mạng vô sản, kết hợp với các phong trào cách mạng quốc tế.
- Các bài viết trên báo chí Pháp: Hồ Chí Minh sử dụng báo chí Pháp để truyền bá tư tưởng cách mạng, đánh động dư luận quốc tế và kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với phong trào giải phóng Việt Nam. Đây là một công cụ quan trọng giúp ông thu hút sự chú ý của các nước khác về tình hình Việt Nam.
Câu 2: Theo em, Nguyễn Ái Quốc đã phải đối mặt với những thách thức gì trong việc tổ chức phong trào cách mạng Việt Nam khi hoạt động tại Trung Quốc.
Trả lời:
- Chính quyền thực dân Pháp đã theo dõi và cản trở hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc. Họ sử dụng mọi biện pháp ngoại giao để ép Trung Quốc phải bắt giữ các nhà cách mạng Việt Nam. Nguyễn Ái Quốc đã phải sử dụng chiến thuật ẩn danh và hoạt động bí mật để tránh sự truy bắt.
- Thời gian Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc trùng với giai đoạn bất ổn chính trị trong nước này. Cuộc đấu tranh giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc đã gây khó khăn cho hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc. Để giải quyết vấn đề này, Nguyễn Ái Quốc đã khéo léo tận dụng mối quan hệ với Quốc dân Đảng để duy trì hoạt động, đồng thời vẫn hợp tác với các lực lượng cách mạng cộng sản.
- Việc tổ chức và huấn luyện các thanh niên yêu nước Việt Nam tại Trung Quốc gặp nhiều trở ngại về mặt tài chính và nhân sự. Tuy nhiên, Nguyễn Ái Quốc đã khắc phục bằng cách tìm kiếm sự hỗ trợ từ Quốc tế Cộng sản và thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ với các phong trào cách mạng ở khu vực Đông Á.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn