Đề thi có đáp án tiếng việt 5 kết nối: Đề cuối kì 1 - mẫu 6

Ma trận đề thi, đề kiểm tra cuối kì 1 môn Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Đề cuối kì 1 - mẫu 6. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Cánh chim thiên nga

Mùa đông năm ấy, trời rất lạnh. Một đàn thiên nga trắng bay về phương Nam để trú đông. Trong đàn có một chú thiên nga nhỏ lần đầu tiên rời xa quê hương.

Khi đàn chim bay ngang qua một thành phố nhỏ, chú thiên nga non bỗng nhìn thấy một cô bé đang ngồi trên xe lăn trong sân nhà. Trên đôi mắt cô bé long lanh những giọt nước mắt. Không biết vì sao, chú thiên nga cảm thấy thương cô bé quá. Chú bay xuống thấp hơn và nhìn thấy một bức tranh dang dở trên tập giấy - đó là bức tranh về những cánh chim đang bay. Hóa ra cô bé là một họa sĩ nhí đang cố gắng vẽ những cánh chim tự do.

Không chần chừ, chú thiên nga bay xuống sân nhà cô bé. Cô bé ngạc nhiên lắm! Chú chim tinh nghịch nhẹ nhàng vẫy cánh, như đang làm mẫu cho cô bé vẽ. Cô bé mỉm cười hạnh phúc, nhanh tay phác họa hình ảnh chú chim. Từ đó, mỗi năm vào mùa đông, chú thiên nga đều ghé thăm cô bé. Tình bạn đẹp đẽ của họ đã trở thành câu chuyện được mọi người trong thành phố nhỏ truyền tai nhau.

Nhiều năm sau, khi cô bé đã trở thành một họa sĩ nổi tiếng với những bức tranh về thiên nga, cô vẫn nhớ mãi người bạn đầu tiên đã cho cô niềm tin và hy vọng để theo đuổi ước mơ của mình.

(Theo Nguyễn Thu Hương)

Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao chú thiên nga nhỏ dừng lại ở thành phố?

A. Vì chú bị mệt và cần nghỉ ngơi.

B. Vì chú thấy thương cô bé ngồi xe lăn đang khóc.

C. Vì chú bị lạc đường trong chuyến di cư.

D. Vì chú muốn tìm nơi trú đông.

Câu 2 (0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy cô bé trong câu chuyện là một người có ước mơ và đam mê?

A. Cô bé ngồi trên xe lăn trong sân nhà.

B. Cô bé khóc khi nhìn thấy đàn chim.

C. Cô bé đang vẽ những cánh chim đang bay.

D. Cô bé mỉm cười khi thấy thiên nga.

Câu 3 (0,5 điểm). Hành động nào của chú thiên nga thể hiện sự tinh tế và tốt bụng?

A. Bay cùng đàn về phương Nam.

B. Ghé thăm cô bé mỗi mùa đông.

C. Dừng lại ở thành phố nhỏ.

D. Vẫy cánh nhẹ nhàng làm mẫu cho cô bé vẽ.

Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện muốn gửi gắm thông điệp gì?

A. Tình bạn đẹp có thể nảy sinh từ những điều giản dị nhất.

B. Con người cần biết yêu thương loài vật.

C. Mùa đông là mùa của những cuộc di cư.

D. Người khuyết tật vẫn có thể thành công.

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Gạch chân danh từ trong các câu sau:

a. Con chim non đang học bay trên cành cây.

b. Bà nội đang nấu cơm trong nhà bếp.

c. Em trai tôi thích chơi đá bóng ở sân trường.

d. Những bông hoa hồng nở rộ trong vườn.

Câu 6 (2,0 điểm). Điền động từ thích hợp vào chỗ trống:

a. Mẹ đang _____ cơm trong bếp. (nấu/ăn)

b. Em bé _____ những bước đi đầu tiên. (tập/ngồi)

c. Chim én _____ về phương nam. (bay/đứng)

d. Bạn Nam _____ bài rất chăm chú. (học/chơi)

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em đã được đọc, được nghe.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK1 (2024 - 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

Chủ đề/ Bài họcMức độTổng số câuĐiểm số
Mức 1 Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

TNTLTNTLTNTLTNTL
Đọc hiểu văn bản2 1 1 402,0
Luyện từ và câu 1 1 024,0
Luyện viết bài văn 1012,0
Tổng số câu TN/TL211111437 câu/10đ
Điểm số1,02,00,52,00,54,02,08,010,0
Tổng số điểm

3,0

30%

2,5

25%

4,5

45%

10,0

100%

10,0

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK1 (2024 – 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 4 4
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết

- Xác định được lí do chú thiên nga dừng lại ở thành phố.

- Xác định đặc được chi tiết thể hiện cô bé trong câu chuyện là một người có ước mơ và đam mê.

2 C1, 2
Kết nối- Hiểu được hành động tinh tế và tốt bụng của chú thiên nga dành cho cô bé. 1 C3
Vận dụng- Nắm được thông điệp mà câu chuyện muốn gửi gắm tới bạn đọc. 1 C4
CÂU 5 – CÂU 62
2. Luyện từ và câuNhận biết- Tìm được các danh từ trong câu. 1 C5
Kết nối- Hiểu về động từ chọn được động từ phù hợp với nghĩa của câu văn.1 C6
B. TẬP LÀM VĂN
CÂU 71
2. Luyện viết bài vănVận dụng

- Nắm được bố cục của bài văn kể chuyện sáng tạo.

- Kể được câu chuyện sáng tạo theo kiến thức đã được học.

- Vận dụng được các kiến thức đã học để viết bài văn kể truyện sáng tạo theo đúng trình tự, bố cục.

- Bài viết diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có sáng tạo trong cách kể chuyện.

1 C7