Đề thi có đáp án tiếng việt 5 kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 6

Ma trận đề thi, đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Đề cuối kì 2 - mẫu 6. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (7,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)

Thái sư Trần Thủ Độ

Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm quan, nhưng không vì thế mà tự cho mình vượt qua phép nước.

Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương. Trần Thủ Độ bảo người ấy:

- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương khác. Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt.

Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.

Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người quân hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc:

- Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.

Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết. Nhưng khi nghe anh ta kể rõ ngọn ngành, ông bảo:

- Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa!

Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.

Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua, ứa nước mắt tâu:

- Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần lấy làm lo lắm.

Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói:

- Kẻ này dám tâu xằng với trẫm là Thượng phụ chuyên quyền, nguy cho xã tắc.

Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:

- Quả có chuyện như vậy. Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói thật.

(Theo Đại Việt sử kí toàn thư)

Câu 1 (0,5 điểm). Khi vợ ông muốn xin chức cầu đương cho người khác, Trần Thủ Độ đã làm gì?

A. Chấp thuận ngay lập tức.

B. Đuổi việc người đó.

C. Dọa phải chặt một ngón chân để phân biệt.

D. Không quan tâm.

Câu 2 (0,5 điểm). "Linh Từ Quốc Mẫu" trong bài đọc là chỉ ai?

A. Một người phụ nữ vô danh.

B. Mẹ của vua.

C. Một quan nữ triều đình.

D. Vợ của Trần Thủ Độ.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong câu chuyện trên, Trần Thủ Độ được miêu tả là người như thế nào?

A. Độc đoán và tham quyền.

B. Công minh, tôn trọng pháp luật.

C. Yếu đuối và thiếu quyết đoán.

D. Không có quan điểm rõ ràng.

Câu 4 (0,5 điểm). Hành động của Trần Thủ Độ với quân hiệu cho thấy ông coi trọng điều gì?

A. Ông là người rất rộng lượng.

B. Ông là người biết trọng dụng người tài.

C. Sự khéo léo trong ứng xử.

D. Ông rất coi trọng pháp luật và kỷ cương.

Câu 5 (0,5 điểm). Qua các chi tiết, hành động được nhắc tới trong bài đọc, tính cách nào của Trần Thủ Độ được thể hiện rõ nét nhất?

A. Nghiêm khắc và độc đoán trong việc xử lý công việc.

B. Công bằng và tôn trọng kỷ cương phép nước.

C. Khoan dung và rộng lượng với người dưới.

D. Mâu thuẫn trong cách cư xử với mọi người.

Câu 6 (0,5 điểm). Bài học nào sau đây không đúng khi nói về câu chuyện của Trần Thủ Độ?

A. Cần phải tôn trọng pháp luật.

B. Cần phải công bằng, chính trực.

C. Cần phải biết cách sử dụng quyền lực để đạt được mục đích cá nhân.

D. Cần phải dám nhận trách nhiệm.

Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm). Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau (Gạch chân dưới từ đồng nghĩa mà em tìm được):

a. Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi cũng vô cùng hân hoan.

(Minh Mẫn)

b. Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.

(Phan Ngọc Linh)

Câu 8 (2,0 điểm). Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:

a. Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp.

b. Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.

c. Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường gập ghềnh, nhiều ổ gà.

d. Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm). Chính tả nghe – viết: GV cho HS viết một đoạn trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” (SGK TV5, Kết nối tri thức và cuộc sống – Trang 34) Từ đầu cho đến… Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi!

Câu 10 (8,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc học sinh nên được tham gia các hoạt động ngoại khóa tại trường.

Bài làm

.........................................................................................................................…

............................................................................................................................

..........................................................................................................................

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2024 - 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

STTMạch kiến thức, kĩ năngSố câu và số điểm

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Thông hiểu

Mức 3

Vận dụng

Tổng
TNTLHT khácTNTLHT khácTNTLTNTLHT khác
1Đọc thành tiếng1 câu: 3 điểm
2Đọc hiểu + Luyện từ và câuSố câu20031011620
Câu số1,2003,5,67048C1,2,3,4,5,6C7,80
Số điểm1001200.52340
Tổng

Số câu: 8

Số điểm: 7

3ViếtSố câu01000001020
Câu số0900000100C9,100
Số điểm020000080 0
Tổng

Số câu: 2

Số điểm: 10

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2024 – 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 6 6
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết

- Xác định được hành động của Trần Thủ Độ khi vợ ông muốn xin chức câu đương cho người khác.

- Hiểu được “Linh Từ Quốc Mẫu” trong bài đọc là ai.

2 C1, 2
Thông hiểu

- Hiểu được tính cách con người của Trần Thủ Độ qua câu chuyện.

- Hiểu được tính cách nổi bật của Trần Thủ độ qua các hành động.

- Nắm được bài học rút ra từ câu chuyện về Trần Thủ Độ.

3 C3, 5, 6
Vận dụng- Qua hành động với quân hiện, thấy được sự coi trọng của ông đối với pháp luật. 1 C4
CÂU 7 – CÂU 82
2. Luyện từ và câuNhận biết- Tìm được các từ đồng nghĩa có trong câu.1 C7
Kết nối- Hiểu nghĩa của từ và tìm được từ đồng nghĩa phù hợp với nội dung của câu văn.1 C8
B. TẬP LÀM VĂN
CÂU 9 – CÂU 102
3. Luyện viết bài vănVận dụngChính tả nghe và viết.1 C9

- Nắm được bố cục của đoạn văn nêu ý kiến tán thành (Mở đầu – Triển khai – Kết thúc).

- Đưa ra được lí do khiến em tán thành việc học sinh nên được tham gia hoạt động ngoại khóa tại trường.

- Vận dụng được các kiến thức đã học để viết được bài văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

- Bài viết diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, lí lẽ thuyết phục, có sáng tạo trong cách viết bài.

1 C10