GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 KHMT Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng

Giáo án năng lực số và AI Tin học 12 (Khoa học máy tính) Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nắm được sơ bộ công việc thiết kế mạng cho một tổ chức nhỏ.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học:

  • Có thể lập thiết kế một mạng cục bộ nhỏ, đơn giản.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Phân tích dữ liệu khảo sát hiện trạng để xác định yêu cầu kỹ thuật.

  • 5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm mô phỏng để thiết kế sơ đồ mạng.

  • 6.2.NC1b: Sử dụng AI hỗ trợ ra quyết định chọn mô hình quản trị.

  • 6.3.NC1a: Tư duy kiến trúc hệ thống, phân đoạn mạng để tối ưu luồng dữ liệu.

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Hỗ trợ việc lựa chọn công cụ AI phù hợp trong học tập).

  • 12.D1.1: Giải pháp hệ thống AI (Phân tích yêu cầu hạ tầng mạng để vận hành ổn định các ứng dụng AI tập trung).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.

  • Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.

  • Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.

  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu thiết kế mạng. Tạo hứng thú học tập cho HS.

b) Nội dung: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi khởi động.

c) Sản phẩm: Những yếu tố cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của trường học.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Trong những yếu tố sau, theo em yếu tố nào cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học? Giải thích.

A. Mục đích và mức độ sử dụng mạng.

B. Quy mô địa lí của tổ chức sử dụng mạng, các địa điểm đặt thiết bị mạng.

C. Tính mĩ thuật, xếp đặt các thiết bị đẹp mắt, gọn gàng.

D. Thiết bị và đường truyền phù hợp.

E. Cấu trúc mạng, cách liên kết các thiết bị đầu cuối thông qua các thiết bị kết nối.

F. Kinh phí đầu tư.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Gợi ý trả lời:

Những yếu tố cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học:

A. Mục đích xây dựng mạng là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến thiết kế. Mức độ sử dụng mạng sẽ liên quan đến thiết kế công suất, băng thông.

B. Quy mô địa lí và nơi đặt thiết bị sử dụng mạng liên quan đến khoảng cách truyền có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị, đường truyền phù hợp. Điều này cũng sẽ liên quan đến cấu trúc mạng, thể hiện cách kết nối thiết bị đầu cuối qua các thiết bị kết nối.

C. Mĩ thuật chỉ là vấn đề thứ yếu, không phải nội dung kĩ thuật trong thiết kế mạng.

F. Kinh phí đầu tư chỉ được tính sau khi có thiết kế. Tuỳ theo kinh phí mà có thể điều chỉnh thiết kế hoặc đầu tư từng phần theo một thứ tự ưu tiên nào đó.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Trước khi xây dựng bất kì một công trình nào cũng cần thiết kế để đảm bảo được công năng, chất lượng của công trình với chi phí hợp lí. Thiết kế mạng cũng vậy. Và để biết được các bước cần thực hiện khi thiết kế mạng, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Tìm hiểu các bước thiết kế mạng

a) Mục tiêu: HS biết được các bước thực hiện thiết kế mạng máy tính.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung kiến thức trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Các bước thiết kế mạng.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu việc thiết kế mạng qua một ví dụ cụ thể, mạng cục bộ của một trường học.

- GV mô tả thiết kế mạng nội bộ cho một trường học cần thực hiện và nêu mục đích xây dựng mạng.

- GV cùng HS tìm hiểu từng bước việc thiết kế mạng.

Bước 1. Khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu

+ Từ mục đích xây dựng mạng, em hãy phân tích nhu cầu của người dùng?

Bước 2. Thiết kế logic

+ Thiết kế logic bao gồm những công việc gì?

+ Có những mô hình kiểm soát mạng chính nào? Mỗi mô hình hoạt động như thế nào? (Sử dụng AI để tìm hiểu)

+ Mô hình kiểm soát mạng nào phù hợp với yêu cầu của bài toán?

+ Có những cấu trúc mạng cơ bản nào? Với mỗi cấu trúc, các thiết bị được kết nối với nhau như thế nào? (Sử dụng AI để tìm hiểu)

+ Cấu trúc mạng nào phù hợp với quy mô của bài toán?

- GV đặt vấn đề: SGK nói mô hình miền giúp quản lý tập trung. Nhưng triển khai nó có tốn kém không? Em hãy dùng AI để so sánh ưu/nhược điểm của hai mô hình kiểm soát mạng cho trường hợp trường học có 500 máy tính.

- Khi sử dụng AI để so sánh mô hình Workgroup và Domain, GV yêu cầu HS phân tích sâu hơn về việc mô hình nào sẽ hỗ trợ tốt hơn cho các hệ thống AI cần quản trị tập trung và xử lý dữ liệu lớn. HS phải đưa ra được phương án thiết kế hạ tầng tối ưu để đảm bảo hệ thống AI vận hành không bị gián đoạn

Bước 3. Thiết kế vật lí

+ Nếu mạng có vài chục máy tính trở lên thì cần làm gì để dễ kiểm soát và tăng cường hiệu quả truyền dữ liệu?

+ Trong ví dụ thiết kế mạng trường học, cần kết nối các máy tính như thế nào để giới hạn xung đột, tăng hiệu quả truyền dữ liệu?

+ Đối với các thiết bị kết nối cần chọn loại thiết bị như thế nào?

- GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm Draw.io (hoặc Cisco Packet Tracer) để vẽ sơ đồ mạng cho trường học theo mô hình phân cấp (Hình 24.3b).

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.133 SGK:

Câu 1. Tại sao phải khảo sát hiện trạng và yêu cầu?

Câu 2. Mục đích của phân đoạn mạng là gì?

Câu 3. Nêu các bước thiết kế mạng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tìm hiểu nội dung SGK tr.128 – 132 và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức và giải quyết vấn đề GV đưa ra.

- HS vẽ sơ đồ mạng bằng phần mềm theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.133 SGK:

Câu 1.

+ Khảo sát hiện trạng:

  • Hiện trạng về địa lí cho thấy sự phân bố của thiết bị đầu cuối, giúp hoạch định được chủng loại thiết bị, cách lắp đặt thiết bị và cáp truyền tín hiệu.

  • Nếu trước đó đã từng có một mạng, việc nghiên cứu hiện trạng sẽ xác định thêm những gì có thể kế thừa được.

+ Khảo sát yêu cầu:

  • Yêu cầu về công việc giúp ta xác định được kiểu tương tác của người dùng và dự kiến được băng thông.

  • Số lượng thiết bị đầu cuối và phân bố trong khu vực, tương tác của người sử dụng giúp hoạch định các miền xung đột tín hiệu

Câu 2. Mục đích của phân đoạn mạng:

+ Giúp lập các nhóm thiết bị đầu cuối sử dụng chung thiết bị kết nối đảm bảo được hiệu quả của mạng và tiết kiệm đầu tư.

+ Giúp cho việc kiểm soát mạng tốt hơn, có thể cô lập từng phần khi có sự cố mà không gây ảnh hưởng tới toàn mạng.

Câu 3. Các bước thiết kế mạng:

+ Nghiên cứu nhu cầu và hiện trạng.

+ Thiết kế lôgic.

+ Thiết kế vật lí.

+ Chọn hệ điều hành mạng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:

Thiết kế mạng là xây dựng các giải pháp kĩ thuật cho mạng để đáp ứng được các yêu cầu ứng dụng mạng. Các bước thiết kế mạng gồm:

1. Khảo sát và phân tích yêu cầu.

2. Thiết kế logic: đưa ra mô hình tương tác trong mạng, cấu trúc kết nối của mạng và giao thức mạng.

3. Thiết kế vật lí: lựa chọn chủng loại thiết bị và thông số kĩ thuật, cách kết nối thiết bị theo cấu trúc kết nối.

4. Lựa chọn hệ điều hành mạng.

Việc thiết kế mạng được thực hiện qua các bước sau:

  1. Khảo sát và phân tích hiện trạng, nhu cầu ứng dụng, đặc điểm nơi triển khai mạng.

  2. Thiết kế logic, xác định cấu trúc kết nối, mô hình tương tác trong mạng, giao thức mạng được sử dụng.

  3. Thiết kế kĩ thuật (mức vật lí), chọn chủng loại thiết bị theo cấu trúc kết nối và chọn điểm đặt thiết bị, xác định tính năng của thiết bị và cáp nối.

  4. Lựa chọn hệ điều hành mạng. Lưu ý rằng việc xác định các ứng dụng sẽ cài đặt trên mạng không phải là công việc thiết kế mạng, nhưng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn mô hình mạng và tính năng của các thiết bị mạng để đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng.

Ví dụ: Giả sử ta cần thiết kế mạng cho một trường học, có các toà nhà A, B, C trong khuôn viên như Hình 24.1.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.1. Sơ đồ khuôn viên nhà trường

Trong đó:

  • Các toà A, B dài 100 m là phòng học và toà C là văn phòng.

  • Toà A có 3 phòng thực hành máy tính M1, M2 và M3, mỗi phòng có 25 máy tính.

  • Ở toà C có các phòng làm việc của Ban Giám hiệu và các tổ bộ môn với khoảng 10 máy tính để bàn. Giáo viên thường mang máy tính xách tay đến trường làm việc. Riêng bộ môn Toán - Tin có phòng máy tính với 5 máy ở giữa toà C để làm bài giảng điện tử, trong đó có một máy được cấu hình làm máy chủ để phân phối các bài giảng video.

Bước 1. Khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu

Giả sử mục đích xây dựng mạng gồm các nội dung sau:

  • Triển khai dạy thực hành bằng máy tính. Giáo viên có thể giao nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hành của từng học sinh từ máy của mình.

  • Học sinh có thể truy cập các bài giảng video từ máy chủ ở phòng máy của bộ môn.

  • Giáo viên và học sinh có thể truy cập Internet để tìm tài liệu, để dạy và học trực tuyến,… Giáo viên và học sinh được khuyến khích mang máy tính xách tay hay điện thoại để sử dụng trong giảng dạy và học tập.

- Phân tích nhu cầu:

  • Phải kết nối tất cả các máy tính trong các phòng thực hành, kết nối với phòng máy tính của bộ môn Toán – Tin và mạng của nhà trường cần được kết nối Internet.

  • Nên có thiết bị thu phát Wi-Fi phục vụ kết nối cho các máy tính xách tay hay điện thoại thông minh ở phòng thực hành và khu vực văn phòng.

- Ngoài ra, nhà trường cũng mong muốn việc quản trị phải đơn giản. Người dùng muốn làm việc ở máy tính nào phải đăng kí sử dụng máy tính đó. Học sinh không có tài khoản riêng. Mỗi máy thực hành, được tạo một tài khoản duy nhất ghi sẵn ở trên thân máy. Học sinh sử dụng máy nào sẽ phải đăng nhập bằng tài khoản của máy đó. Dữ liệu riêng sẽ bị xoá hết sau mỗi buổi thực hành để chuẩn bị cho các buổi thực hành khác. Đối với các dữ liệu dùng chung (ví dụ bài giảng video), người phụ trách sẽ chia sẻ thư mục dữ liệu trong chế độ chỉ được đọc cho tất cả mọi người và huỷ chia sẻ sau khi sử dụng.

Bước 2. Thiết kế logic

- Thiết kế logic bao gồm thiết kế cấu trúc kết nối của mạng và mô hình tương tác, trong đó có vấn đề kiểm soát mạng.

- Có hai mô hình chính kiểm soát mạng là:

  • Mô hình làm việc nhóm (workgroup): Không có máy nào điều khiển máy tính nào, người dùng phải thiết lập tài khoản trên máy và phải đăng nhập theo máy.

  • Mô hình miền (domain):

  • Tài nguyên và người dùng được quản lí chung bởi một máy chủ kiểm soát miền (Domain Controller).

  • Người dùng được cấp tài khoản trên toàn bộ miền và đăng nhập vào miền từ máy nào cũng được.

  • Tài nguyên bao gồm các thư mục dữ liệu chung, phần mềm chung, quyền truy cập Internet,… cũng được kiểm soát từ máy chủ miền, cho phép ai được dùng tài nguyên nào.

Đối với yêu cầu như đã nêu, mô hình làm việc nhóm là thích hợp, không đòi hỏi quản trị phức tạp.

- Về cấu trúc kết nối, có ba cấu trúc cơ bản là:

  • Cấu trúc dạng tuyến (bus topology):

  • Các thiết bị được gắn vào một đường trục mạng.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.2a. Cấu trúc dạng tuyến

  • Ngày nay cấu trúc dạng tuyến dùng với cáp đồng trục nối trực tiếp cho từng máy tính hầu như không còn được sử dụng nữa vì thiếu ổn định nhưng cấu trúc này vẫn còn dùng để xây dựng các đường trục kết nối các toà nhà hay xuyên các tầng của toà nhà cao tầng.

  • Cấu trúc dạng vòng (ring topology):

  • Các thiết bị nối trên một vòng kín, dữ liệu được chuyển theo một chiều từ thiết bị này đến thiết bị kia rồi quay lại thiết bị ban đầu.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.2b. Cấu trúc dạng vòng

  • Cấu trúc vòng trước đây đã từng được dùng trong các mạng cục bộ nhưng hiện nay hầu như không còn dùng để kết nối trực tiếp các máy tính nữa.

  • Cấu trúc hình sao (star topology):

  • Các thiết bị đầu cuối được đấu chung vào một thiết bị kết nối như hub, switch hay router.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.2c. Cấu trúc hình sao

  • Cấu trúc hình sao dễ thi công, dễ mở rộng, rẻ tiền và tin cậy, được dùng hầu hết trong các mạng cục bộ ngày nay.

- Trong thực tế có nhiều cấu trúc hỗn hợp:

  • Cấu trúc như Hình 24.3a, là sự kết hợp của cấu trúc tuyến làm đường trục và cấu trúc hình sao gắn các nhóm máy tính vào đường trục.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.3a. Cấu trúc hỗn hợp hình sao trên đường trục dạng tuyến

  • Cấu trúc phân cấp:

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.3b. Cấu trúc phân cấp

  • Về bản chất là cấu trúc hình sao của các hình sao.

  • Cấu trúc này rất thích hợp với các mạng cục bộ có nhiều máy tính.

Với quy mô khoảng 100 máy tính của trường trong ví dụ, cấu trúc phân cấp rất thích hợp. Có thể tạo hai tầng, tầng dưới sử dụng hình sao để kết nối các thiết bị đầu cuối của từng khu vực, tầng trên kết nối các khu vực.

Bước 3. Thiết kế vật lí

* Phân đoạn mạng

- Việc lựa chọn thiết bị và kết nối giữa chúng có liên quan đến công việc phân đoạn mạng (segmentation).

  • Khi mạng có vài chục máy tính trở lên thì cần xem xét chia mạng thành những thành phần nhỏ để dễ kiểm soát hơn và tăng cường hiệu quả truyền dữ liệu. Mỗi thành phần ấy cũng được gọi là một phân đoạn (segment).

  • Hoạt động phân đoạn mạng thường bắt đầu từ việc xem xét các miền xung đột.

- Việc kết nối các máy tính qua hub hay repeater luôn có nguy cơ tạo ra xung đột tín hiệu làm giảm hiệu quả của mạng. Giao thức Ethernet có cơ chế chấp nhận và xử lí xung đột tín hiệu nhưng nếu xung đột quá nhiều thì sẽ ảnh hưởng lớn đến băng thông của mạng.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG Việc quy hoạch sao cho miền xung đột đủ nhỏ để xung đột xảy ra ít hơn và chỉ ảnh hưởng trong phạm vi nhỏ là một nội dung thiết kế mạng cục bộ.

- Trong ví dụ thiết kế mạng trường học:

  • Cần trao đổi dữ liệu giữa các máy tính trong cùng phòng, ví dụ thực hành chia sẻ tài nguyên hay nhận yêu cầu từ máy giáo viên nhưng không có nhu cầu trao đổi dữ liệu với máy tính ở phòng khác.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG Nên tách các máy tính ở các phòng thực hành khác nhau.

Cách thực hiện: Dùng hub để kết nối các máy tính của cùng một phòng, nhưng hub của mỗi phòng sẽ tách nhau bằng cách nối vào một switch chung. Switch sẽ không mở cổng cho dữ liệu đi qua nếu không có yêu cầu truyền thực sự tới một thiết bị ở khác cổng. Khi đó xung đột tín hiệu chỉ xảy ra với tần suất thấp hơn, trong phạm vi nhỏ, không ảnh hưởng tới toàn mạng.

  • Khu vực văn phòng cũng nên tạo thành một phân đoạn riêng, kết nối với nhau qua một hoặc hub và hub này cũng nối vào switch. Như vậy switch (và cả router) có thể được coi là một thiết bị tách các phân đoạn với mục đích giới hạn xung đột, tăng cường hiệu quả truyền dữ liệu.

- Ngoài mục đích trên thì phân đoạn mạng còn có những mục đích khác.

Ví dụ: Nhiều tổ chức có dữ liệu quan trọng cần được bảo vệ tốt thường tạo một phân đoạn mạng đặt máy chủ dữ liệu tách khỏi phân đoạn khác bằng router. Ở router cần cài đặt hệ thống tường lửa để kiểm soát việc truy cập vào các thiết bị trong phân đoạn.

- Một lợi ích khác của việc phân đoạn mạng là có thể cô lập một phân đoạn khi có sự cố để khắc phục mà không gây ảnh hưởng tới hoạt động ở các phân đoạn khác.

- Ngoài ra, sẽ cần một router Wi-Fi vừa để kết nối với Internet vừa để cung cấp truy cập không dây cho khu vực văn phòng. Thiết bị này có thể nối vào hub trong khu vực văn phòng nhưng tốt nhất là nối vào một cổng switch.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.4. Một phương án thiết kế mạng

- Việc phân đoạn mạng không chỉ để tách các miền xung đột, mà có thể phải thực hiện ngay trong một miền xung đột như trường hợp sử dụng đường trục để kéo dài phạm vi địa lí của mạng bằng repeater.

  • Mỗi phân đoạn có nhiều máy tính kết nối với hub.

  • Repeater không chia nhỏ vùng xung đột, nhưng gây trễ tín hiệu. Nếu tín hiệu đi qua quá nhiều repeater, thì độ trễ có thể làm sai lệch kiểm soát trong giao thức Ethernet.

Vì vậy, khi thiết kế mạng, người ta cần tuân thủ một quy tắc gọi là “quy tắc 5-4-3” như sau:

Trong cùng một vùng xung đột, không được dùng quá 5 phân đoạn mạng, không quá 4 repeater và không quá 3 phân đoạn có máy tính.

Ví dụ: Hình 24.5 là một cấu trúc kết nối điển hình để liên kết nhiều khu vực xa nhau của mạng cục bộ với nhiều phân đoạn tiếp nối với nhau qua repeater.

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

Hình 24.5. Phân đoạn mạng khi mở rộng mạng bằng repeater

* Chọn thiết bị

- Chọn thiết bị với thông số kĩ thuật phù hợp là một công việc ở bước thiết kế vật lí.

- Đối với các thiết bị kết nối cần chọn loại đủ số cổng, có thể có dự phòng, có băng thông thích hợp.

- Switch và hub thường có các loại 8, 16, 24 hoặc 32 cổng.

- Trong ví dụ thiết kế mạng trường học:

  • Có thể sử dụng 4 hub 32 cổng cho ba phòng thực hành và văn phòng. Ở các phòng thực hành, dùng:

  • 25 cổng kết nối tới các máy thực hành của học sinh.

  • 1 cổng kết nối tới máy giáo viên.

  • 1 cổng kết nối với thiết bị thu phát Wi-Fi.

  • 1 cổng nối về switch.

  • Số cổng còn lại để dự phòng.

  • Chỉ cần chọn switch 8 cổng:

  • 3 cổng nối vào hub của các phòng thực hành.

  • 1 cổng nối vào hub của văn phòng.

  • 1 cổng nối với router Wi-Fi.

  • Các cổng còn lại để dự phòng.

- Băng thông phụ thuộc vào ứng dụng:

  • Các ứng dụng quản lí chỉ cần băng thông rất thấp.

  • Các ứng dụng dùng video như xem phim, học trực tuyến, hội nghị truyền hình, thực tế ảo mới đòi hỏi băng thông lớn hơn, từ 0,5 đến 3 Megabit/s cho một luồng video.

- Với mức vài chục người truy cập dữ liệu video đồng thời thì có thể chọn chuẩn truyền 100Base-TX với băng thông Fast Ethernet (khoảng 100 Megabit/s) hoặc tốt hơn là băng thông Gigabit. Các thiết bị kết nối và cáp mạng phải chọn đồng bộ để hỗ trợ cho băng thông này.

- Với các thông số kĩ thuật đã xác định, có nhiều phương án chọn thiết bị cụ thể với chi phí tương ứng.

Bước 4. Chọn hệ điều hành mạng

- Có nhiều hệ điều hành mạng như Windows, MacOS hay Linux.

- Ở các trường học hiện nay, Windows được sử dụng phổ biến, nên chọn Windows làm hệ điều hành mạng. Windows cung cấp sẵn các công cụ để có thể cấu hình mạng trong mô hình workgroup hay domain cũng như cho phép cấu hình kết nối Internet.

- 1.2.NC1a: HS phân tích dữ liệu đầu vào để đánh giá tính khả thi và xác định các thông số kỹ thuật cốt lõi cần thiết cho hệ thống mạng.

- 6.2.NC1b: HS sử dụng công cụ AI để tổng hợp thông tin, so sánh ưu nhược điểm của các giải pháp nhằm đưa ra quyết định tối ưu dựa trên dữ liệu.

- 5.2.NC1b: HS sử dụng thành thạo phần mềm chuyên dụng để mô hình hóa ý tưởng thiết kế thành sơ đồ kỹ thuật chuẩn, thể hiện rõ các kết nối vật lý và logic.

- 6.3.NC1a: HS vận dụng tư duy kiến trúc hệ thống để thực hiện phân đoạn mạng bằng các thiết bị trung gian, giải thích được cơ chế giảm thiểu “miền xung đột” để tăng hiệu năng hệ thống.

- 12.D1.1: HS phân tích và lựa chọn phương án thiết kế cấu trúc mạng logic phù hợp để vận hành các nhiệm vụ của một hệ thống AI cụ thể.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.133.

c) Sản phẩm học tập:

- Phiếu bài tập.

- Hoạt động Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện: