GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 KHMT Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng
Giáo án năng lực số và AI Tin học 12 (Khoa học máy tính) Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nắm được sơ bộ công việc thiết kế mạng cho một tổ chức nhỏ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
Có thể lập thiết kế một mạng cục bộ nhỏ, đơn giản.
Năng lực số:
1.2.NC1a: Phân tích dữ liệu khảo sát hiện trạng để xác định yêu cầu kỹ thuật.
5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm mô phỏng để thiết kế sơ đồ mạng.
6.2.NC1b: Sử dụng AI hỗ trợ ra quyết định chọn mô hình quản trị.
6.3.NC1a: Tư duy kiến trúc hệ thống, phân đoạn mạng để tối ưu luồng dữ liệu.
Năng lực AI:
12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Hỗ trợ việc lựa chọn công cụ AI phù hợp trong học tập).
12.D1.1: Giải pháp hệ thống AI (Phân tích yêu cầu hạ tầng mạng để vận hành ổn định các ứng dụng AI tập trung).
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu thiết kế mạng. Tạo hứng thú học tập cho HS.
b) Nội dung: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi khởi động.
c) Sản phẩm: Những yếu tố cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của trường học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Trong những yếu tố sau, theo em yếu tố nào cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học? Giải thích. A. Mục đích và mức độ sử dụng mạng. B. Quy mô địa lí của tổ chức sử dụng mạng, các địa điểm đặt thiết bị mạng. C. Tính mĩ thuật, xếp đặt các thiết bị đẹp mắt, gọn gàng. D. Thiết bị và đường truyền phù hợp. E. Cấu trúc mạng, cách liên kết các thiết bị đầu cuối thông qua các thiết bị kết nối. F. Kinh phí đầu tư. |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Gợi ý trả lời:
Những yếu tố cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học:
A. Mục đích xây dựng mạng là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến thiết kế. Mức độ sử dụng mạng sẽ liên quan đến thiết kế công suất, băng thông.
B. Quy mô địa lí và nơi đặt thiết bị sử dụng mạng liên quan đến khoảng cách truyền có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị, đường truyền phù hợp. Điều này cũng sẽ liên quan đến cấu trúc mạng, thể hiện cách kết nối thiết bị đầu cuối qua các thiết bị kết nối.
C. Mĩ thuật chỉ là vấn đề thứ yếu, không phải nội dung kĩ thuật trong thiết kế mạng.
F. Kinh phí đầu tư chỉ được tính sau khi có thiết kế. Tuỳ theo kinh phí mà có thể điều chỉnh thiết kế hoặc đầu tư từng phần theo một thứ tự ưu tiên nào đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Trước khi xây dựng bất kì một công trình nào cũng cần thiết kế để đảm bảo được công năng, chất lượng của công trình với chi phí hợp lí. Thiết kế mạng cũng vậy. Và để biết được các bước cần thực hiện khi thiết kế mạng, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu các bước thiết kế mạng
a) Mục tiêu: HS biết được các bước thực hiện thiết kế mạng máy tính.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung kiến thức trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Các bước thiết kế mạng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu việc thiết kế mạng qua một ví dụ cụ thể, mạng cục bộ của một trường học. - GV mô tả thiết kế mạng nội bộ cho một trường học cần thực hiện và nêu mục đích xây dựng mạng. - GV cùng HS tìm hiểu từng bước việc thiết kế mạng. Bước 1. Khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu + Từ mục đích xây dựng mạng, em hãy phân tích nhu cầu của người dùng? Bước 2. Thiết kế logic + Thiết kế logic bao gồm những công việc gì? + Có những mô hình kiểm soát mạng chính nào? Mỗi mô hình hoạt động như thế nào? (Sử dụng AI để tìm hiểu) + Mô hình kiểm soát mạng nào phù hợp với yêu cầu của bài toán? + Có những cấu trúc mạng cơ bản nào? Với mỗi cấu trúc, các thiết bị được kết nối với nhau như thế nào? (Sử dụng AI để tìm hiểu) + Cấu trúc mạng nào phù hợp với quy mô của bài toán? - GV đặt vấn đề: SGK nói mô hình miền giúp quản lý tập trung. Nhưng triển khai nó có tốn kém không? Em hãy dùng AI để so sánh ưu/nhược điểm của hai mô hình kiểm soát mạng cho trường hợp trường học có 500 máy tính. - Khi sử dụng AI để so sánh mô hình Workgroup và Domain, GV yêu cầu HS phân tích sâu hơn về việc mô hình nào sẽ hỗ trợ tốt hơn cho các hệ thống AI cần quản trị tập trung và xử lý dữ liệu lớn. HS phải đưa ra được phương án thiết kế hạ tầng tối ưu để đảm bảo hệ thống AI vận hành không bị gián đoạn Bước 3. Thiết kế vật lí + Nếu mạng có vài chục máy tính trở lên thì cần làm gì để dễ kiểm soát và tăng cường hiệu quả truyền dữ liệu? + Trong ví dụ thiết kế mạng trường học, cần kết nối các máy tính như thế nào để giới hạn xung đột, tăng hiệu quả truyền dữ liệu? + Đối với các thiết bị kết nối cần chọn loại thiết bị như thế nào? - GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm Draw.io (hoặc Cisco Packet Tracer) để vẽ sơ đồ mạng cho trường học theo mô hình phân cấp (Hình 24.3b). - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.133 SGK: Câu 1. Tại sao phải khảo sát hiện trạng và yêu cầu? Câu 2. Mục đích của phân đoạn mạng là gì? Câu 3. Nêu các bước thiết kế mạng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung SGK tr.128 – 132 và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức và giải quyết vấn đề GV đưa ra. - HS vẽ sơ đồ mạng bằng phần mềm theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.133 SGK: Câu 1. + Khảo sát hiện trạng:
+ Khảo sát yêu cầu:
Câu 2. Mục đích của phân đoạn mạng: + Giúp lập các nhóm thiết bị đầu cuối sử dụng chung thiết bị kết nối đảm bảo được hiệu quả của mạng và tiết kiệm đầu tư. + Giúp cho việc kiểm soát mạng tốt hơn, có thể cô lập từng phần khi có sự cố mà không gây ảnh hưởng tới toàn mạng. Câu 3. Các bước thiết kế mạng: + Nghiên cứu nhu cầu và hiện trạng. + Thiết kế lôgic. + Thiết kế vật lí. + Chọn hệ điều hành mạng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
| Việc thiết kế mạng được thực hiện qua các bước sau:
Ví dụ: Giả sử ta cần thiết kế mạng cho một trường học, có các toà nhà A, B, C trong khuôn viên như Hình 24.1.
Hình 24.1. Sơ đồ khuôn viên nhà trường Trong đó:
Bước 1. Khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu Giả sử mục đích xây dựng mạng gồm các nội dung sau:
- Phân tích nhu cầu:
- Ngoài ra, nhà trường cũng mong muốn việc quản trị phải đơn giản. Người dùng muốn làm việc ở máy tính nào phải đăng kí sử dụng máy tính đó. Học sinh không có tài khoản riêng. Mỗi máy thực hành, được tạo một tài khoản duy nhất ghi sẵn ở trên thân máy. Học sinh sử dụng máy nào sẽ phải đăng nhập bằng tài khoản của máy đó. Dữ liệu riêng sẽ bị xoá hết sau mỗi buổi thực hành để chuẩn bị cho các buổi thực hành khác. Đối với các dữ liệu dùng chung (ví dụ bài giảng video), người phụ trách sẽ chia sẻ thư mục dữ liệu trong chế độ chỉ được đọc cho tất cả mọi người và huỷ chia sẻ sau khi sử dụng. Bước 2. Thiết kế logic - Thiết kế logic bao gồm thiết kế cấu trúc kết nối của mạng và mô hình tương tác, trong đó có vấn đề kiểm soát mạng. - Có hai mô hình chính kiểm soát mạng là:
Đối với yêu cầu như đã nêu, mô hình làm việc nhóm là thích hợp, không đòi hỏi quản trị phức tạp. - Về cấu trúc kết nối, có ba cấu trúc cơ bản là:
Hình 24.2a. Cấu trúc dạng tuyến
Hình 24.2b. Cấu trúc dạng vòng
Hình 24.2c. Cấu trúc hình sao
- Trong thực tế có nhiều cấu trúc hỗn hợp:
Hình 24.3a. Cấu trúc hỗn hợp hình sao trên đường trục dạng tuyến
Hình 24.3b. Cấu trúc phân cấp
Với quy mô khoảng 100 máy tính của trường trong ví dụ, cấu trúc phân cấp rất thích hợp. Có thể tạo hai tầng, tầng dưới sử dụng hình sao để kết nối các thiết bị đầu cuối của từng khu vực, tầng trên kết nối các khu vực. Bước 3. Thiết kế vật lí * Phân đoạn mạng - Việc lựa chọn thiết bị và kết nối giữa chúng có liên quan đến công việc phân đoạn mạng (segmentation).
- Việc kết nối các máy tính qua hub hay repeater luôn có nguy cơ tạo ra xung đột tín hiệu làm giảm hiệu quả của mạng. Giao thức Ethernet có cơ chế chấp nhận và xử lí xung đột tín hiệu nhưng nếu xung đột quá nhiều thì sẽ ảnh hưởng lớn đến băng thông của mạng.
- Trong ví dụ thiết kế mạng trường học:
Cách thực hiện: Dùng hub để kết nối các máy tính của cùng một phòng, nhưng hub của mỗi phòng sẽ tách nhau bằng cách nối vào một switch chung. Switch sẽ không mở cổng cho dữ liệu đi qua nếu không có yêu cầu truyền thực sự tới một thiết bị ở khác cổng. Khi đó xung đột tín hiệu chỉ xảy ra với tần suất thấp hơn, trong phạm vi nhỏ, không ảnh hưởng tới toàn mạng.
- Ngoài mục đích trên thì phân đoạn mạng còn có những mục đích khác. Ví dụ: Nhiều tổ chức có dữ liệu quan trọng cần được bảo vệ tốt thường tạo một phân đoạn mạng đặt máy chủ dữ liệu tách khỏi phân đoạn khác bằng router. Ở router cần cài đặt hệ thống tường lửa để kiểm soát việc truy cập vào các thiết bị trong phân đoạn. - Một lợi ích khác của việc phân đoạn mạng là có thể cô lập một phân đoạn khi có sự cố để khắc phục mà không gây ảnh hưởng tới hoạt động ở các phân đoạn khác. - Ngoài ra, sẽ cần một router Wi-Fi vừa để kết nối với Internet vừa để cung cấp truy cập không dây cho khu vực văn phòng. Thiết bị này có thể nối vào hub trong khu vực văn phòng nhưng tốt nhất là nối vào một cổng switch.
Hình 24.4. Một phương án thiết kế mạng - Việc phân đoạn mạng không chỉ để tách các miền xung đột, mà có thể phải thực hiện ngay trong một miền xung đột như trường hợp sử dụng đường trục để kéo dài phạm vi địa lí của mạng bằng repeater.
Vì vậy, khi thiết kế mạng, người ta cần tuân thủ một quy tắc gọi là “quy tắc 5-4-3” như sau: Trong cùng một vùng xung đột, không được dùng quá 5 phân đoạn mạng, không quá 4 repeater và không quá 3 phân đoạn có máy tính. Ví dụ: Hình 24.5 là một cấu trúc kết nối điển hình để liên kết nhiều khu vực xa nhau của mạng cục bộ với nhiều phân đoạn tiếp nối với nhau qua repeater.
Hình 24.5. Phân đoạn mạng khi mở rộng mạng bằng repeater * Chọn thiết bị - Chọn thiết bị với thông số kĩ thuật phù hợp là một công việc ở bước thiết kế vật lí. - Đối với các thiết bị kết nối cần chọn loại đủ số cổng, có thể có dự phòng, có băng thông thích hợp. - Switch và hub thường có các loại 8, 16, 24 hoặc 32 cổng. - Trong ví dụ thiết kế mạng trường học:
- Băng thông phụ thuộc vào ứng dụng:
- Với mức vài chục người truy cập dữ liệu video đồng thời thì có thể chọn chuẩn truyền 100Base-TX với băng thông Fast Ethernet (khoảng 100 Megabit/s) hoặc tốt hơn là băng thông Gigabit. Các thiết bị kết nối và cáp mạng phải chọn đồng bộ để hỗ trợ cho băng thông này. - Với các thông số kĩ thuật đã xác định, có nhiều phương án chọn thiết bị cụ thể với chi phí tương ứng. Bước 4. Chọn hệ điều hành mạng - Có nhiều hệ điều hành mạng như Windows, MacOS hay Linux. - Ở các trường học hiện nay, Windows được sử dụng phổ biến, nên chọn Windows làm hệ điều hành mạng. Windows cung cấp sẵn các công cụ để có thể cấu hình mạng trong mô hình workgroup hay domain cũng như cho phép cấu hình kết nối Internet. | - 1.2.NC1a: HS phân tích dữ liệu đầu vào để đánh giá tính khả thi và xác định các thông số kỹ thuật cốt lõi cần thiết cho hệ thống mạng. - 6.2.NC1b: HS sử dụng công cụ AI để tổng hợp thông tin, so sánh ưu nhược điểm của các giải pháp nhằm đưa ra quyết định tối ưu dựa trên dữ liệu. - 5.2.NC1b: HS sử dụng thành thạo phần mềm chuyên dụng để mô hình hóa ý tưởng thiết kế thành sơ đồ kỹ thuật chuẩn, thể hiện rõ các kết nối vật lý và logic. - 6.3.NC1a: HS vận dụng tư duy kiến trúc hệ thống để thực hiện phân đoạn mạng bằng các thiết bị trung gian, giải thích được cơ chế giảm thiểu “miền xung đột” để tăng hiệu năng hệ thống. - 12.D1.1: HS phân tích và lựa chọn phương án thiết kế cấu trúc mạng logic phù hợp để vận hành các nhiệm vụ của một hệ thống AI cụ thể. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.133.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- Hoạt động Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án word tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giải tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Đề thi tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tin học 12 Khoa học máy tính kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 Khoa học máy tính - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







