Giải Tiếng việt 2 kết nối: Bài 2 Mùa nước nổi

Hướng dẫn giải Tiếng việt 2 kết nối tri thức: Giải bài 2 Mùa nước nổi. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

ĐỌC

Câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

Giải chi tiết:

Bức tranh vẽ với nội dung cảnh nước nổi lên cao gần bằng cột nhà.

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu hỏi 1: Vì sao người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ?

Giải chi tiết:

Người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên, mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác

Câu hỏi 2: Cảnh vật trong mùa nước nổi thể nào?

- Sông, nước

- Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ

- Cá

Giải chi tiết:

Cảnh vật trong mùa nước nổi:

- Sông, nước: Sông Cửu Long no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng của mùa mưa hòa lẫn với dòng nước sông Cửu Long.

- Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ: như biết giữ lại phù sa quanh mình, nước lại trong dần.

- Cá: ròng ròng, từng đàn theo cá mẹ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.

Câu hỏi 3: Vì sao mùa nước nổi người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận bếp?

Giải chi tiết:

Mùa nước nổi người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận bếp vì: ngủ một đêm, sáng dậy, nước đã ngập lên những viên gạch, phải lấy ván lấy tre làm cầu.

Câu hỏi 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?

Giải chi tiết:

Em thích nhất hình ảnh: Đồng ruộng, vườn tược vỏ cây cỏ như biết giữ lại hạt phù sa ở quanh mình, nước lại trong dần. Ngồi trong nhỏ, ta thấy có những đàn có ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.

LUYỆN TẬP

Câu hỏi 1: Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc?

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

Giải chi tiết:

Dầm dề là từ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc.

Câu hỏi 2: Tìm thêm từ ngữ tả mưa:

M: ào ào

Giải chi tiết:

Tìm thêm từ ngữ tả mưa: tới tấp, táp, dầm dề, xối xả.

VIẾT

Câu hỏi 2: Tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

Giải chi tiết:

Tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

Theo thứ tự từ trái sang phải: cây cầu - con cá - con kiến

Câu hỏi 3: Chọn a hoặc b:

a. Chọn ch hoặc tr thay cho dấu ba chấm:

cây ...e ....ú ý quả ....anh

.....e mưa ....ú mưa bức ....anh

b. Tìm từ ngữ có chứa ac hoặc at

M: ác: củ lạc, at: hạt cát

Giải chi tiết:

Chọn b: Tìm từ ngữ có chứa ac hoặc at

ac: sa mạc, con hạc, ác liệt, sạc điện

at: hát ca, mát mẻ, khát nước, bát đũa

LUYỆN TẬP

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu hỏi 1: Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc:

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

Giải chi tiết:

Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc:

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

(Trình bày theo thứ tự trừ trái sang phải, từ trên xuống dưới):

Bức trang 1: Mùa xuân. Mùa xuân có hoa đào nở

Bức tranh 2: Mùa hè. Mùa hè có hoa phượng nở, có nắng chói chang

Bức tranh 3: Mùa thu có lá vàng

Bức tranh 4: Mùa đông lá rụng.

Câu hỏi 2: Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Nam

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

Giải chi tiết:

Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Nam

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

(Trình bày theo thứ tự từ trái sang phải):

Bức tranh 1: Mùa mưa. Mưa dầm dề, là mùa nước lũ

Bức tranh 2: Mùa khô. Thời tiết nắng, nóng

Câu hỏi 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho....

- Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh....

- Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh.....

- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào...

- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô....

- Sau cơn mưa, cây cối như thế nào...

- Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi....

Giải chi tiết:

Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho....

- Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh?

- Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh.

- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào?

- Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô.

- Sau cơn mưa, cây cối như thế nào?

- Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi.

LUYỆN VIẾT ĐOẠN

Câu hỏi 1: Quan sát các hình dưới đây:

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

a. Kể tên các đồ vật trong hình.

b. Chọn 1-2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm công dụng của chúng.

Giải chi tiết:

a. Kể tên các đồ vật trong hình (trình bày theo thứ tự từ trái sang phải)

Cái nón

Cái ô

Mũ len, khăn len

Áo mưa

Quạt điện

Quạt giấy

b. Chọn 1-2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm công dụng của chúng: Áo mưa và cái nón

Áo mưa: là một trong những sản phẩm có khả năng chống nước, dùng để bảo vệ cơ thể an toàn trước những hôm thời tiết xấu, mưa lớn…

Cái nón: thường dùng để che nắng, mưa, làm quạt khi nóng. Nón lá còn là quà tặng đặc biệt cho du khách khi đến tham quan Việt Nam hoặc cho các bạn nước ngoài trong các buổi lưu diễn của các ca sĩ Việt Nam.

Câu hỏi 2: Viết 3-5 câu tả đồ vật em cần dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng.

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

Giải chi tiết:

Ô là một loại dụng cụ, đồ vật. Ô cầm tay có tác dụng dùng để che mưa, che nắng hoặc làm đẹp. Ô là vật dụng được thiết kế gồm cán ô (hay thân dù, giống cây gậy ba toong) và lọng ô, dụng cụ bằng vải có hình cây nấm để che đậy được gắn cố định vào cán ô và có khả năng xòe, gấp để có thể cụp hoặc bật ô, gấp xếp cho gọn.

ĐỌC MỞ RỘNG

Câu hỏi 1: Tìm đọc một câu chuyện, bài thơ viết về các mùa trong năm.

Giải chi tiết:

Các em có thể tìm đọc một số bài thơ như:

Dàn hợp xướng mùa hè (Nguyễn Lãm Thắng)

Mùa xuân, mùa hè (Trần Đăng Khoa)

Mùa thu đến (Kim Chuông)

Hoa cúc vàng (Nguyễn Văn Chương)

...

Câu hỏi 2: Chia sẻ với các bạn điều em thích nhất trong câu chuyện, bài thơ đã đọc.

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI

Giải chi tiết:

- Bài thơ: “Mùa xuân, mùa hè”

Mùa xuân hoa nở đẹp tươi
Bướm con bướm mẹ ra chơi hoa hồng
Bướm mẹ hút mật đầu bông
Bướm con đùa với nụ hồng đỏ hoe

Vui sao khi chớm vào hè
Xôn xao tiếng sẻ tiếng ve báo mùa
Rộn ràng là một cơn mưa
Trên đồng bông lúa cũng vừa uốn câu
(Nguồn: Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999)

- Điều em thích nhất trong bài thơ trên là khung cảnh mùa xuân, mùa hè rất đẹp với rất nhiều những con vật khác nhau, không khí vui vẻ, náo nhiệt, …