Giải Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 12 Vũ điệu trên nền thổ cẩm
Hướng dẫn giải Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Giải bài 12 Vũ điệu trên nền thổ cẩm. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
Khởi động
Câu hỏi: Giới thiệu về một trang phục truyền thống của một dân tộc trên đất nước ta.
Giải chi tiết:
Bộ áo dài là một trang phục truyền thống Việt Nam, đặc biệt của dân tộc Kinh là biểu tượng không thể bỏ qua. Đây là trang phục mang dấu ấn và linh hồn của nước Việt. Áo dài truyền thống có dáng xẻ hai tà trước và sau, kết hợp với quần dài chấm gót. Chất liệu chủ yếu là lụa hoặc vải trơn, và có nhiều màu sắc cùng họa tiết khác nhau, có thể là kiểu cổ tròn hoặc cổ đứng.
Bộ áo dài được may khéo léo ôm sát cơ thể, tôn lên vẻ đẹp dịu dàng và thanh nhã của phụ nữ Việt. Đây dường như là một loại trang phục mà ai mặc lên cũng thấy đẹp, vừa kín đáo, lịch sự mà lại có sức cuốn hút khó tả. Ngày nay, áo dài đã có sự đa dạng về hình dáng và màu sắc, nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp truyền thống từ ngày đầu ra đời.
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì độc đáo?
Giải chi tiết:
Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu được làm từ thổ cẩm và được trang trí bằng những hoa văn dệt bằng hạt cườm. Trong đó, hoa văn da cá là điểm độc đáo nhất. Hoa văn da dá được mô phỏng từ điệu múa Da dá và được thợ dệt Cơ-tu khắc hoạ một cách sống động lên trên nền vải thô rám.
Câu 2: Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá như thế nào và để làm gì?
Giải chi tiết:
Phụ nữ Cơ-tu khi múa điệu Da dá sẽ xòe đôi tay lên trời như để cầu xin và đón nhận hạt lúa từ thần linh. Điệu múa Da dá thường được thực hiện trong các lễ hội cộng đồng của người Cơ-tu và có tính chất cầu mùa, thể hiện sự kính trọng và tôn vinh đối với thần linh và tự nhiên.
Câu 3: Hoa văn da dá trên váy, áo đã được những người thợ dệt Cơ-tu thực hiện như thế nào?
Giải chi tiết:
Những người thợ dệt Cơ-tu đã sử dụng đôi tay khéo léo để đính những hạt cườm trắng lên nền vải thô rám. Bằng cách đính những hạt cườm này, họ tạo thành hoa văn da dá, trang trí lên váy, áo của phụ nữ Cơ-tu.
Câu 4: Vì sao nói hoa văn da dá mang đậm sắc thái tộc người Cơ-tu? Chọn những đáp án đúng.
A. Vì nó mô phỏng điệu múa cầu mưa của phụ nữ Cơ-tu.
B. Vì nó khắc hoạ điệu múa cầu mùa của phụ nữ Cơ-tu.
C. Vì nó được trang trí trên trang phục truyền thống của người Cơ-tu.
D. Vì nó là sản phẩm của những người thợ dệt Cơ-tu.
Giải chi tiết:
Đáp án: C và D
Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc?
Giải chi tiết:
Tác giả muốn nói qua bài đọc về di sản văn hoá độc đáo của dân tộc Cơ-tu, trong đó bao gồm nghề dệt thổ cẩm và điệu múa Da dá. Bài đọc nhấn mạnh về vẻ đẹp và giá trị của hoa văn da dá trong trang phục truyền thống của người Cơ-tu, đồng thời tôn vinh nghệ nhân thợ dệt Cơ-tu đã tạo ra những tác phẩm này.
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
Câu 1: Tra từ điển để tìm nghĩa của mỗi từ dưới đây:
- cổ truyền
- cổ vật
Giải chi tiết:
- Cổ truyền (tính từ): có từ lâu đời, tồn tại từ thời xa xưa và được truyền lại qua nhiều thế hệ. Đây là một thuật ngữ thường được sử dụng để chỉ những văn hóa, truyền thống, phong tục hay nghệ thuật có nguồn gốc từ quá khứ và được duy trì theo thời gian.
- Cổ vật (danh từ): đồ vật, đồ trang trí hoặc đồ nghệ thuật có niên đại từ thời kỳ xa xưa, thường được bảo quản và trưng bày để thể hiện giá trị lịch sử, văn hóa hoặc nghệ thuật. Cổ vật thường là những hiện vật quan trọng trong việc nghiên cứu và khám phá về quá khứ của một vùng đất hoặc một dân tộc.
Câu 2: Tìm thêm 3 từ có tiếng cổ với nghĩa “thuộc về thời xa xưa".
Giải chi tiết:
3 từ có tiếng cổ với nghĩa “thuộc về thời xa xưa": cổ xưa, cổ kính, cổ đại.
Câu 3: Tìm từ có tiếng cổ thay cho bông hoa trong mỗi câu dưới đây:
(1) Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam tọa lạc trên phố Tràng Tiền (Hà Nội), giữa một vườn cây * đã hàng trăm năm tuổi. (2) Đó là một toà nhà *, có kiến trúc kết hợp Đông – Tây tuyệt đẹp. (3) Tại đây trưng bày rất nhiều các hiện vật liên quan đến lịch sử của Việt Nam từ thời * đến hiện đại, trong đó có những * rất có giá trị như: rìu đá Phùng Nguyên, trống đồng Đông Sơn, cọc gỗ Bạch Đằng,...
(Theo Hoàng Anh)
Giải chi tiết:
(2) cổ kính
(3) cổ đại/cổ xưa, cổ vật
VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC
Câu 1: Đánh giá bài viết.
a. Nghe thầy cô giáo nhận xét về bài làm.
b. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi và sửa lỗi.
Giải chi tiết:
b. Lỗi dùng từ, diễn đạt
Câu 2: Viết lại một số câu trong đoạn văn của em theo gợi ý dưới đây:
- Nêu tình cảm, cảm xúc về khung cảnh diễn ra sự việc.
- Nêu tình cảm, cảm xúc về hoạt động.
Giải chi tiết:
- Khung cảnh làng quê của em lúc này trông vô cùng lung linh.
- Ngày Tết Trung thu thật là tuyệt vời biết bao, mỗi năm đều có những kỉ niệm riêng biệt khiến em nhớ mãi.
NÓI VÀ NGHE: ĐỊA ĐIỂM THAM QUAN, DU LỊCH
Câu 1: Chuẩn bị.
Câu 2: Trình bày.
Giải chi tiết:
Địa điểm tham quan, du lịch tại Việt Nam mà em muốn giới thiệu là Vịnh Hạ Long.
- Tên gọi: Vịnh Hạ Long.
- Địa chỉ: Quảng Ninh, Việt Nam.
- Đặc điểm:
+ Vịnh Hạ Long là một trong những di sản thế giới được UNESCO công nhận và là một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất tại Việt Nam.
+ Vịnh Hạ Long nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, với hàng ngàn đảo đá vôi độc đáo nổi lên từ biển xanh ngọc.
+ Vịnh Hạ Long có hệ sinh thái phong phú, với rừng ngập mặn, hang động đá và các loài động vật đa dạng.
+ Du khách có thể tham gia các hoạt động như đi thuyền trên vịnh, khám phá hang động, tắm biển, thưởng thức hải sản tươi ngon và trải nghiệm văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm gây ấn tượng:
+ Cảnh quan tuyệt đẹp của Vịnh Hạ Long với những hòn đảo đá vôi hình thành những cảnh quan huyền bí và thần tiên, tạo nên một bức tranh tuyệt vời.
+ Hang động trong Vịnh Hạ Long như Hang Sửng Sốt, Hang Đầu Gỗ, Hang Trống và Hang Thiên Cung mang trong mình những huyền thoại và câu chuyện độc đáo, tạo nên một trải nghiệm thú vị cho du khách.
+ Một số đảo nổi tiếng như Đảo Tuần Châu, Đảo Cát Bà cũng là điểm đến phổ biến trong khu vực Vịnh Hạ Long.
Câu 3: Trao đổi, góp ý.
Giải chi tiết:
- Nội dung giới thiệu
- Cách giới thiệu
- Các phương tiện hỗ trợ
Bài tập về nhà
Câu hỏi: Chia sẻ với người thân những điều em đã ghi chép khi nghe bạn giới thiệu về địa điểm tham quan, du lịch.
Giải chi tiết:
Địa điểm tham quan, du lịch được bạn giới thiệu là thành phố cổ Hội An ở miền Trung Việt Nam. Các điểm mạnh của thành phố bao gồm kiến trúc độc đáo, sự hòa quyện giữa các nền văn hóa, và thu hút khách du lịch. Thành phố có con đường nhỏ, cầu cổ và cửa hàng bán áo dài và đèn lồng nổi tiếng. Hội An tạo một không gian độc đáo và có không khí đặc trưng.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn