Giải Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 7 Đoàn thuyền đánh cá
Hướng dẫn giải Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Giải bài 7 Đoàn thuyền đánh cá. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
Khởi động
Câu hỏi: Trao đổi với bạn những điều em biết về cuộc sống, công việc của người dân miền biển.

Giải chi tiết:
- Đánh bắt cá – nghề cá: Ngư dân là nghề chủ yếu của người dân miền biển. Họ ra khơi vào ban đêm hoặc sáng sớm để đi câu cá hoặc đánh bắt hải sản. Các ngư dân sử dụng các công cụ như lưới, lò xo, lưỡi câu hoặc cần câu để săn bắt cá và các loại hải sản khác. Nghề cá yêu cầu sự kiên nhẫn, sức khỏe và kiến thức về biển cả để đảm bảo an toàn và thành công trong việc đánh bắt hải sản.
- Việc làm muối: Việc sản xuất muối từ nước biển đã tồn tại từ rất lâu đời và là một ngành công nghiệp truyền thống ở một số vùng miền biển. Quá trình sản xuất muối thường bắt đầu bằng việc thu thập nước biển và đưa nó vào các ao muối hoặc hồ chứa. Sau đó, nước biển được để trong các hồ muối để nước bay hơi trong điều kiện nắng và gió. Khi nước bay hơi hoàn toàn, muối còn lại được thu gom lại và đóng gói. Việc sản xuất muối tạo ra cơ hội việc làm cho người dân trong khu vực và đóng góp vào nền kinh tế địa phương.
- Phơi hải sản để chế biến thành đồ khô: Việc này giúp bảo quản được thực phẩm lâu hơn. Ngoài ra có thể xuất sang các tỉnh khác hoặc nước khác để tăng thu nhập cho người dân và nền kinh tế của đất nước.
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
Giải chi tiết:
Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên nhiên được miêu tả như mặt trời xuống biển như hòn lửa, sóng đã cài then, đêm sập cửa. Cách miêu tả của nhà thơ tạo nên một hình ảnh sống động về sự chuyển dịch từ ban ngày sang ban đêm, từ ánh sáng mặt trời đến bầu không khí tĩnh lặng của đêm đen.
Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của những người đánh cá trên biển:
- Niềm vui trong lao động
- Tình yêu và lòng biết ơn đối với biển cả
Giải chi tiết:
Trong bài thơ, có những chi tiết thể hiện tình cảm và cảm xúc của những người đánh cá trên biển. Những chi tiết này bao gồm:
- Niềm vui trong lao động: Câu hát căng buồm cùng gió khơi, đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời, mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- Tình yêu và lòng biết ơn đối với biển cả: Câu hát căng buồm với gió khơi, biển cho ta cá như lòng mẹ, nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa gì?
Giải chi tiết:
Những hình ảnh ở khổ thơ cuối mang ý nghĩa về sự trọn vẹn và sự tươi mới. Mặt trời đội biển nhô màu mới và mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi tạo ra hình ảnh tươi sáng, rực rỡ. Điều này có thể tượng trưng cho sự hy vọng, sự khát khao và sự tươi mới trong cuộc sống của người đánh cá.
Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của cuộc sống?
Giải chi tiết:
Bài thơ giúp cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống và sự kết nối với thiên nhiên. Bài thơ tạo ra một hình ảnh sống động về công việc đánh cá trên biển, những khoảnh khắc hân hoan và niềm vui trong lao động. Ngoài ra, nó cũng thể hiện tình yêu và lòng biết ơn đối với biển cả, nguồn sống và nguồn cung cấp cá cho con người. Bài thơ mang đến một tinh thần lạc quan và tươi mới, khơi gợi niềm tin vào cuộc sống và sự hòa hợp với thiên nhiên.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
Câu 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.
a. (1) Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. (2) Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. (3) Xung quanh nhà nào cũng sum sê những đào, những lê. (4) Giữa mùa đông, hoa lê trắng ngần. (5) Vào đầu xuân, hoa đào nở hồng cả trời.
(Tô Hoài)
b. (1) Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. (2) Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. (3) Mưa phùn lất phất... (4) Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. (5) Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. (6) Thỏ đuổi theo. (7) Tấm vải tròng trành trên ao. (8) Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co chân lên. (9) Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới.
(Võ Quảng)
Giải chi tiết:
a. (1) – kết từ “nhưng”
(2) – dấu phẩy
b. (4) – dấu phẩy
(5) – kết từ “nhưng”
Câu 2: Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng thay cho bông hoa để tạo câu ghép.
a. * em có một khu vườn rộng * em sẽ trồng thật nhiều loại cây.
b. * thành phố này không sầm uất, hiện đại * nó rất hấp dẫn du khách.
c. Mọi người * đối xử tốt với nhau thì cuộc sống * tốt đẹp hơn.
Giải chi tiết:
a. Nếu … thì …
b. Dù … nhưng …
c. càng … càng …
Câu 3: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu.
Giải chi tiết:
Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" tạo ra một không gian tươi sáng và tràn đầy sức sống của cuộc sống đánh cá trên biển. Dù những hình ảnh về mặt trời xuống biển như hòn lửa, sóng đã cài then và đêm sập cửa mang đến một khung cảnh thiên nhiên hoành tráng nhưng đồng thời, nhà thơ cũng không quên thể hiện tình cảm và lòng biết ơn của những người đánh cá đối với biển cả, nguồn sống và nguồn cung cấp cá cho họ. Bài thơ gợi lên niềm vui trong lao động, sự hân hoan và phấn khởi khi chạy đua cùng mặt trời trên đại dương. Cuộc sống của người đánh cá trở nên tươi sáng và ý nghĩa hơn nhờ sự kết nối và hòa hợp với thiên nhiên xung quanh.
VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Câu 1: Nghe thầy cô giáo nhận xét về bài làm.
Câu 2: Đọc lại bài văn của em để viết bài đã đạt được những yêu cầu nào dưới đây:
- Có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
- Miêu tả ngoại hình, hoạt động, ... làm nổi bật đặc điểm riêng của người được tả.
- Thể hiện tình cảm đối với người được tả.
- Trình bày bài sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
Giải chi tiết:
Những yêu cầu đã đạt:
- Có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
- Miêu tả ngoại hình, hoạt động, ... làm nổi bật đặc điểm riêng của người được tả.
- Thể hiện tình cảm đối với người được tả.
Câu 3: Viết lại một số câu văn hoặc đoạn văn trong bài làm của em cho hay hơn theo gợi ý dưới đây:
- Sử dụng từ ngữ giàu sức gợi tả hoặc hình ảnh so sánh gây ấn tượng.
- Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc với người được tả.
Giải chi tiết:
- Cô làm việc nhẹ nhàng, thành thạo và điêu luyện như những người thợ lành nghề đáng tin cậy.
- Em thấy cô đẹp như nàng tiên giáng trần.
Bài tập về nhà
Câu hỏi: Đọc bài văn tả người của em cho người thân nghe, chia sẻ những điều thầy cô nhận xét về bài làm của em và các bạn.
Giải chi tiết:
- Bước 1: Đọc bài văn tả người của em cho người thân nghe
- Bước 2: Chia sẻ với người thân những điều thầy cô nhận xét về bài văn theo ưu điểm và nhược điểm.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn