Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 2 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 47

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 2 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 47. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP THANH VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP VẦN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.

  • Luyện tập về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết một số cách chơi chữ thường gặp và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.

- Hình thức: cá nhân

- Thời gian: 3 phút.

Em đã biết gì về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần?

Em có gì chưa hiểu về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần?

Em muốn biết thêm điều gì về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.

B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần, trả lời câu hỏi: Trình bày lại cách nhận biết biện pháp tu từ điệp thanh và điệp vần.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần

1. Nhận biết biện pháp tu từ điệp thanh

- Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu (thanh bằng hoặc thanh trắc).

- Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết.

2. Nhận biết biện pháp tu từ điệp vần

- Xuất hiện ở các vị trí các âm tiết gieo vần: âm tiết cuối cùng của câu thơ (vần chân) hoặc âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ (vần lưng), tạo tính liên kết, tính nhạc cho câu thơ.

- Điệp vần có thể xuất hiện ở những vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần, tạo ra trùng điệp về âm hưởng, tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc…

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần.

c. Sản phẩm:

- Luyện tập nhận diện và phân tích tác dụng biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP THANH VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP VẦN

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Biện pháp tu từ điệp thanh có đặc điểm nào dưới đây?

A. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu (thanh bằng hoặc thanh trắc).

B. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh trắc.

C. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh bằng.

D. Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh ngang.

Câu 2: Biện pháp tu từ điệp thanh có thể được tạo nên bằng cách nào dưới đây?

A. Sử dụng lặp lại âm thanh theo duy nhất một âm tiết.

B. Phải lặp lại âm thanh theo nhiều loại âm tiết.

C. Sử dụng lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết.

D. Mỗi khổ đều phải được lặp lại thanh điệu.

Câu 3: Biện pháp tu từ điệp thanh mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

A. Tạo nên chiều sâu về mặt ý nghĩa cho bài thơ.

B. Thể hiện được tư tưởng của bài thơ.

C. Giúp bài thơ trở nên giàu tính triết lý.

D. Tạo nên tính nhạc cho câu thơ.

Câu 4: Biện pháp tu từ điệp vần có thể xuất hiện ở đâu trong bài thơ?

A. Âm tiết cuối cùng của câu thơ.

B. Âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.

C. Âm tiết nằm ở đâu câu thơ.

D. Âm tiết cuối cùng và âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.

Câu 5: Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết cuối cùng của câu thơ gọi là gì?

A. Vần lưng.

B. Vần chân.

C. Vần cách.

D. Vần liền.

--------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------