Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 4 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 100

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 4 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 100. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

  • Biết cách tham khảo và trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Biết cách tham khảo và trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

  • Tôn trọng bản quyền, các công trình nghiên cứu khoa học của người khác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà;

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share chia sẻ: Nêu những ý nghĩa, vai trò của tài liệu tham khảo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ,

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV gợi mở:

+ Cung cấp kiến thức, bổ sung kiến thức cho hoạt động học tập và nghiên cứu.

+ Giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về vấn đề mình đang nghiên cứu, tìm ra những ưu điểm, hạn chế của đề tài, tìm ra những khoảng trống trong các nghiên cứu và có giải pháp triển khai đề tài của mình tốt nhất.

+ Giúp chúng ta đề ra phương pháp nghiên cứu tốt nhất, củng cố lập luận chặt chẽ và tuy duy khoa học hơn.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Nhắc lại kiến thức sơ giản về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi: Trình bày một số lưu ý về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Nhắc lại kiến thức về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

- Khi viết, chúng ta cần tìm kiếm ý tưởng, thông tin từ nhiều nguồn và đưa những ý tưởng, thông tin phù hợp vào bài viết theo cách dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Ghi chú nguồn đúng quy cách là yêu cầu bắt buộc để tránh bị coi là đạo văn.

- Nguồn của tài liệu tham khảo thường bao gồm thông tin về tác giả và xuất xứ văn bản gốc.

- Mức độ cụ thể của thông tin về nguồn trích dẫn tuỳ thuộc vào tính chất của văn bản, chẳng hạn, bài nghiên cứu khoa học chuyên sâu thì thông tin về nguồn trích dẫn cần đầy đủ hơn bài viết của HS.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu.

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Mục đích của việc tham khảo tài liệu từ các nguồn các nhau là gì?

A. Để có thể tiếp cận vấn đề một cách toàn diện, sâu sắc hơn.

B. Để đọc được nhiều tài liệu hơn.

C. Để có thật nhiều kiến thức phong phú.

D. Để đạt điểm cao hơn cho bài viết, bài nghiên cứu.

Câu 2: Có những cách trích dẫn tài liệu nào?

A. Trực tiếp.

B. Gián tiếp.

C. Trực tiếp và gián tiếp.

D. Mở rộng và không mở rộng.

Câu 3: Đâu là yêu cầu của việc trích dẫn tài liệu?

A. Nếu rõ tác giả được trích dẫn và xuất xứ của tài liệu.

B. Trích dẫn nguyên văn, không thay đổi nội dung tham khảo.

C. Được phép thay tên của tác giả bằng tên của mình.

D. Thay đổi kết quả nghiên cứu của tác giả theo ý của mình.

Câu 4: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của việc trích dẫn tài liệu?

A. Thể hiện sự tìm tòi, chăm chỉ của bản thân.

B. Thể hiện sự hiểu biết rộng của người viết.

C. Thể hiện sự phong phú trong bài viết.

D. Thể hiện sự tôn trọng đối với công sức lao động của người khác và tránh đạo văn.

Câu 5: Đâu là những văn bản cần phải trích dẫn tài liệu?

A. Một bản thiết kế công trình.

B. Bài nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, khóa luận,…

C. Một bức tranh.

D. Một album ảnh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A

2.C

3.A

4.D

5.B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng

--------------- Còn tiếp ---------------