Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 7 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 54

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 7 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 54. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG; BIỆN PHÁP TU TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ.
  • Nhận biết được Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ và phân tích được tác dụng của chúng.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được sự phát triển của từ vựng, biện pháp tu từ và phân tích tác dụng của chúng.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.
  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • Giáo án;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Chuẩn bị của HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia nhóm để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Giải thích nghĩa của từ “xuân” trong câu thơ sau:

“Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”

(Hồ Chí Minh)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày đáp án sau khi đã giành được quyền trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nếu đáp án sai, tiếp tục giành quyền trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

Đáp án:

Từ xuân trong câu “Mùa xuân là tết trồng cây”: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của một năm.

=> Đây là nghĩa gốc.

- Từ xuân trong câu “Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”: thuộc về tuổi trẻ, coi là tươi đẹp, tràn đầy sức sống.

=> Đây là nghĩa chuyển.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ ngữ tiếng Việt rất linh hoạt và phong phú. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ để có thể hiểu rõ hơn về cách phát triển của từ ngữ và cách sử dụng biện pháp tu từ sao cho hợp lí và chính xác.

B. NHẮC LẠI KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ và trả lời câu hỏi:

- Từ vựng tiếng Việt được phát triển theo những cách nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Củng cố kiến thức về sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ.

1. Những cách từ vựng tiếng Việt được phát triển

- Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của nó.

- Ví dụ: từ “chuột”

+ Nghĩa gốc: chỉ thú gặm nhấm, mõm nhọn, tai bầu dục, đuôi thon dài, thường phá hại mùa màng và có thể truyền bệnh dịch hạch.

+ Nghĩa chuyển: chỉ bộ phận của máy tính, khi chuyển động trên một mặt phẳng cho phép làm chuyển dịch con chạy trên màn hình.

- Tạo từ ngữ mới trên cơ sở những từ ngữ đã có trong tiếng Việt.

- Ví dụ:

+ Kinh tế tri thức.

+ Máy bay không người lái.

+ Thư viện số.

- Tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài.

+ In-tơ-nét.

+ Quần jean.

+ Nhạc pop.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ.

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS cho bài tập luyện tập về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG; BIỆN PHÁP TU TỪ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Có mấy cách phát triển từ vựng trong tiếng Việt?

A. Có 1 cách phát triển từ vựng.

B. Có 2 cách phát triển từ vựng.

C. Có 3 cách phát triển từ vựng.

D. Có 4 cách phát triển từ vựng.

Câu 2: Trong những cách giải nghĩa dưới đây, từ “nóng” nào là nghĩa gốc?

A. (Vay mượn) gấp, tạm trong một thời gian ngắn.

B. Có nhiệt độ cao hơn mức bình thường.

C. Háo hức, mong muốn cao độ về điều gì.

D. Dễ bừng giận, khó kìm giữ, khó nén chịu những phản ứng thiếu cân nhắc, suy nghĩ.

Câu 3: Từ ngữ nào là từ mới dựa trên cơ sở những từ ngữ đã có trong tiếng Việt?

A. Đặc khu kinh tế.

B. Đặc khu.

C. Kinh tế.

D. Tri thức.

Câu 4: Trong câu thơ sau, từ nào là nghĩa chuyển?

“Mặt trời1 của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời2 của mẹ em nằm trên lưng.”

A. Trên đồi.

B. Mặt trời1.

C. Trên lưng.

D. Mặt trời2.

Câu 5: Từ nào là từ được phát triển dựa vào tiếng nước ngoài?

A. Nô lệ.

B. Phê phán.

C. Ô tô.

D. Biên phòng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học về Sự phát triển của từ vựng; Biện pháp tu từ hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. C2. B3. A4. D5. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------