Giáo án ppt chuyên đề Sinh học 12 kết nối: Bài 2 Phương pháp tách chiết DNA

Giáo án ppt chuyên đề Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 2 Phương pháp tách chiết DNA. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT DNA

Thân mến chào các em học sinh, chúng ta lại gặp nhau trong bài học ngày hôm nay!

A. KHỞI ĐỘNG

Vậy bằng cách nào chúng ta có thể tách được DNA ra khỏi tế bào dưới dạng tinh sạch, không bị lẫn các hợp chất khác?

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên lí tách chiết DNA

Hoạt động theo nhóm, trả lời câu hỏi:

2. Những enzyme nào được sử dụng để phân giải protein và RNA mà không tác động đến DNA?

3. DNA có thể được kết tủa bằng chất hóa học nào?

Dự kiến sản phẩm:

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp tách chiết gene trực tiếp từ hệ gene

Hoạt động theo nhóm:

Trạm 1: Tìm hiểu phương pháp tách chiết gene ra khỏi hệ gene theo phương pháp sử dụng enzyme cắt giới hạn.

Trạm 2: Tìm hiểu phương pháp PCR.

Hoàn thành phiếu học tập số 2:

Dự kiến sản phẩm:

1. Tách chiết gene trực tiếp từ hệ gene

- Phương pháp sử dụng enzyme cắt giới hạn.

- Phương pháp PCR.

(Bảng 2.2 - Phiếu học tập số 2)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương pháp tách chiết gene qua mRNA

Hoàn thành phiếu học tập số 3

Dự kiến sản phẩm:

2. Tách chiết gene qua mRNA

- Nguyên lí: Tách mRNA từ tế bào, sau đó sử dụng enzyme phiên mã ngược để tạo ra cDNA dựa trên khuôn mRNA. cDNA mang trình tự nucleotide mã hóa chuỗi amino acid của gene và không chứa intron.

- Ứng dụng:

+ Tạo gene không chứa intron để chuyển vào tế bào nhân sơ.

+ Tạo thư viện cDNA sử dụng vào các mục đích khác nhau.

Xây dựng thư viện gene từ DNA (A) hoặc cDNA từ mRNA (B)

Sử dụng phương pháp RT-PCR để xét nghiệm COVID-19 chính xác và hiệu quả.

..........................................

C. LUYỆN TẬP

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?

A. Phân giải protein. B. Phân giải RNA.

C. Phá huỷ màng tế bào. D. Kết tủa DNA.

Câu 2. Trong quy trình phân lập gene trực tiếp từ hệ gene, enzyme cắt giới hạn được

sử dụng nhằm mục đích gì?

A. Nhân bản gene thành nhiều bản sao.

B. Tinh sạch DNA trước khi phân lập gene.

C. Nối gene vào plasmid tạo DNA tái tổ hợp.

D. Cắt gene ra khỏi hệ gene.

Câu 3. Điều kiện để có thể phân lập một gene ra khỏi hệ gene nhờ enzyme cắt giới hạn là gì?

A. Gene phải được giải trình tự hoàn toàn.

B. Phải có điểm cắt giới hạn của enzyme ở hai đầu gene.

C. Gene phải có kích thước lớn hơn 3000 Bp.

D. Phải có điểm cắt giới hạn của enzyme ở giữa gene.

Câu 4. Cấu trúc nào sau đây là sản phẩm của kĩ thuật RT – PCR?

A. DNA tái tổ hợp. B. mRNA.

C. cDNA. D. Gene hoàn chỉnh.

Câu 5. Diễn biến mỗi chu kì của phản ứng trùng hợp polymerase (PCR) là

A. biến tính → gắn mồi → kéo dài chuỗi từ mồi.

B. gắn mồi → kéo dài chuỗi từ mồi → biến tính.

C. biến tính → kéo dài chuỗi từ mồi → gắn mồi.

D. gắn mồi → biến tính → kéo dài chuỗi từ mồi.

Gợi ý trả lời:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

D

B

C

A

D. VẬN DỤNG

1. Việc sử dụng các enzyme trong các quy trình tách chiết DNA cho thấy enzyme có kích thước lớn hơn hay nhỏ hơn so với phân tử DNA? Bằng cách nào em biết được điều đó?

2. Tại sao DNA của vi khuẩn không bị cắt bởi các enzyme giới hạn sẵn có trong tế bào của chúng? (Gợi ý: Chỉ dùng enzyme cắt giới hạn để cắt DNA khi không còn protein nào liên kết với DNA).

...................................

Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học và làm bài tập về nhà.

- Chuẩn bị Bài 3 - Công nghệ gene.

Bài học đến đây là kết thúc, xin chào và hẹn gặp lại!