Giáo án ppt Sinh học 8 kết nối: Bài 35 Hệ bài tiết ở người

Giáo án điện tử Sinh học 8 kết nối tri thức: Bài 35 Hệ bài tiết ở người. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG

Suy thận là hiện tượng thận bị suy giảm chức năng.

KHỞI ĐỘNG

Nếu giả sử quá trình bài tiết bị rối loạn điều gì sẽ xảy ra? Khi bị bệnh suy thận để kéo dài sự sống người ta thường phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao?

BÀI 35:

HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI

NỘI DUNG BÀI HỌC

  1. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ BÀI TIẾT

Em hãy xác định những câu đúng khi nói về

hoạt động bài tiết của cơ thể người

  1. Cơ quan bài tiết chủ yếu là phổi, thận, da.
  2. Da đóng vai trò chủ yếu trong việc bài tiết các chất thải hòa tan trong máu.
  3. Các sản phẩm bài tiết phát sinh từ hoạt động trao đổi chất của tế bào và hoạt động tiêu hóa đưa vào một số chất quá liều lượng (thuốc, ion, cholesteron…)
  4. Bài tiết giúp cơ thể thải loại các chất dư thừa và độc hại để duy trì tính ổn định của môi trường trong.

?1. Em hãy nêu chức năng của hệ bài tiết?

?2. Liệt kê tên các cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết ở cơ thể người.

  1. Chức năng hệ bài tiết
  • Hệ bài tiết có chức năng lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong quá trình trao đổi chất và các chất có thể gây độc cho cơ thể.
  • Các cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết chủ yếu như phổi, da, thận.
  1. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

Đọc thông tin mục I.2 trong SGK, quan sát hình 35.1 kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận

Trả lời

Hệ bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái, bóng đái.

Các bộ phận chủ yếu của thận gồm bể thận, phần vỏ, phần tủy, cầu thận, ống góp, động mạch đến, động mạch đi.

Thận của bạn hoạt động ra sao?

MỘT SỐ BỆNH VỀ HỆ BÀI TIẾT

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1. Đọc thông tin mục II - SGK tr 147, hoàn thành bảng sau:

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Biện pháp

phòng chống

Bệnh sỏi thận

Bệnh viêm cầu thận

Bệnh suy thận

TL:

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Biện pháp

phòng chống

Bệnh sỏi thận

Khi calcium oxalate, muối phosphate, muối urate,.... tích tụ trong thận với nồng độ cao, gặp điều kiện pH thích hợp sẽ tạo thành sỏi, gây bệnh sỏi thận.

Đau lưng và hai bên hông

Tiểu són, tiểu dắt hoặc có lẫn máu trong nước tiểu,...

Cần uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lý.

Bệnh viêm cầu thận

Do liên cầu khuẩn gây nên

Phù nề, tăng huyết áp, thiếu máu, có lẫn máu trong nước tiểu

Tránh nhiễm khuẩn đường mũi, họng và ngoài da. Điều trị các ổ viêm amidan, sâu răng,...

Bệnh suy thận

Do bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, mất máu hay các bệnh về thận khác

buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ, phù nề, huyết áp cao,...

- Phòng tránh các bệnh lý khác về thận

- Duy trì huyết áp ổn định

- Bảo vệ cơ thể tránh hiện tượng mất máu.

Một số bệnh về hệ bài tiết

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 2: Đọc thông tin trong Bảng 35.1 và đề xuất biện pháp phù hợp để bảo vệ hệ bài tiết rồi hoàn thành theo mẫu Bảng 35.1.