Giáo án Tiếng việt 3 kết nối: Bài Ôn tập giữa kì 2 (tiết 1 + 2)

Giáo án Tiếng việt 3 kết nối tri thức: Bài Ôn tập giữa kì 2 (tiết 1 + 2). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù.

  • Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.

  • Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.

  • Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.

  • Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.

  • Phát triển năng lực ngôn ngữ.

2. Năng lực chung.

  • Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.

3. Phẩm chất.

  • Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.

  • Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.

  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  • Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

  • SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

b. Cách thức tiến hành:

- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Làm bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

- YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 3 bài đọc đó.

- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.

- NX, tuyên dương HS.

Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi:

Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì?

- Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc?

- Em học được điều gì từ bài đọc?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài đọc.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên.

- Từng HS nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, nhận xét..

Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu gì?

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3

- Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ.

- Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì?

- Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao?

- Gọi HS đọc bài làm.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Hoạt động 4: Hoàn thành bài tập 4 – 5.

a. Bài tập 4.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- Gọi HS đọc bài làm.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

b. Bài tập 5.

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài tập nhóm đôi.

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.

- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

b. Cách thức tiến hành:

- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào?

- YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó.

- Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4

- Nhận xét giờ học.

- HS thi đua nhau kể.

- 1 HS đọc bài.

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nhau.

- HS trả lời.

- HS nhận xét, bổ sung.

- 2 HS đọc yêu cầu bài.

- HS thực hiện.

- Nhóm nhận xét, bổ sung.

- HS đọc bài.

- HS trả lời.

- HS đọc bài làm.

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm sự vật

Trăng

- hồng như quả chín, lửng lơ

- tròn như mắt cá

Cánh rừng

Xa

Quả chín

Nhà

Biển

Xanh diệu kì

Mắt cá

Tròn

Mi

Sân chơi

Quả bóng

Bạn

Trời

* trăng - hồng như quả chín.

Trăng - tròn như mắt cá.

Trăng - bay như quả bóng.

- HS nhận xét, bổ sung.

- HS đọc.

- HS thực hiện yêu cầu.

- HS đọc bài.

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc.

- HS làm việc nhóm đôi.

- Đại diện nhóm báo cáo.

Sự vật 1

Từ đem ra sosánh

Từ so sánh

Sự vật 2

cá khoai

trong suốt

như

que diêm

cá hồng

đỏ

như

lửa

- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Hs trả lời.

- Hs lắng nghe.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS: Ôn tập giữa học kì II.