Giáo án Toán 12 kết nối: Bài tập ôn tập cuối năm

Giáo án Toán 12 kết nối tri thức: Bài tập ôn tập cuối năm. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:.../.../...

Ngày dạy:.../.../...

BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Ôn tập lại tất cả các chương.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học.

  • Năng lực mô hình hóa toán học.

  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học.

  • Năng lực giao tiếp toán học.

  • Năng lực sử dụng công cụ học toán.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước,...), bảng nhóm, bút viết bảng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập tất cả kiến thức đã học ở lớp 12”.

Bài mới: Bài tập ôn tập cuối năm.

Gợi ý đáp án:

1. D 2. B 3. D 4. B 5. D 6. A 7. B

8. B 9. B 10. C 11. A 12. B 13a. B 13b. A

14. A 15. B

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập một số bài tập về phần đại số, xác suất thống kê và hình học.

a) Mục tiêu:

- Luyện tập các dạng bài tập liên quan đến các kiến thức hình học và thống kê, xác

suất trong năm học

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, Thực hiện giải một số bài tập tự luận trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho bài tập trong SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS làm Bài 16.

+ GV có thể cho HS nhắc lại các bước khảo sát hàm số.

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 6 phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài,

+ Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

- GV tổ chức cho HS làm Bài 20.

+ HS nhắc lại một số công thức xác định tích phân của các hàm cơ bản.

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài.

+ Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

- GV tổ chức cho HS làm Bài 26.

+ HS nhắc lại công thức tổng quát của phương trình mặt phẳng, đường thẳng.

+ GV cho HS hoạt động nhóm đôi trong 4 phút, sau đó gọi đại diện nhóm chữa bài.

+ Các nhóm khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

- GV tổ chức cho HS làm Bài 30.

+ GV có thể cho HS nhắc lại công thức xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài.

+ Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm.

Ôn tập cuối năm

Bài 16

a) Ta có: Tech12h

+ Tập xác định của hàm số là Tech12h.

+ Sự biến thiên:

Ta có Tech12h hoặc Tech12h.

Hàm số đồng biến trên các khoảng Tech12hTech12h.

Hàm số nghịch biến trên khoảng Tech12h.

Hàm số đạt cực đại tại Tech12h, giá trị cực đại Tech12h.

Hàm số đạt cực tiểu tại Tech12h, giá trị cực tiểu Tech12h.

Giới hạn tại vô cực:

Tech12h

Bảng biến thiên

Tech12h

+ Đồ thị: Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0;0) và cắt trục hoành tại các điểm (0;0) và (3;0). Đồ thị có tâm đối xứng là điểm (1; –2).

Tech12h

b) Ta có Tech12h

+ Tập xác định của hàm số là Tech12h.

+ Sự biến thiên:

Ta có Tech12h với mọi Tech12h.

Hàm số đồng biến trên các khoảng Tech12hTech12h.

Hàm số không có cực trị.

Tiệm cận: Tech12h.

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng Tech12h; tiệm cận ngang là đường thẳng Tech12h.

Bảng biến thiên:

Tech12h

+ Đồ thị: Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm Tech12h, cắt trục hoành tại điểm Tech12hĐồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm Tech12h.

Tech12h

c) Ta có Tech12h

+ Tập xác định của hàm số là Tech12h.

+ Sự biến thiên:

Ta có Tech12h

Hàm số đồng biến trên các khoảng Tech12hTech12h.

Hàm số nghịch biến trên các khoảng Tech12hTech12h.

Hàm số đạt cực đại tại Tech12h

Hàm số đạt cực tiểu tại Tech12h.

Tiệm cận: Tech12h.

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng Tech12h; tiệm cận xiên là đường thẳng Tech12h.

Bảng biến thiên:

Tech12h

+ Đồ thị: Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm Tech12h. Đồ thị hàm số đi qua điểm Tech12h. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng Tech12h.

Tech12h

Bài 20

a) Tech12h

Tech12h

Tech12h

b) Tech12h

Tech12h

c) Tech12h

d) Tech12h.

Bài 26

a) Vì Tech12h đi qua Tech12h và song song với Tech12hTech12h có một VTCP là Tech12h nên phương trình đường thẳng Tech12h là:

Tech12h

b) Đường thẳng Tech12h đi qua Tech12h, ta có Tech12h, Tech12h nên một VTPT của mặt phẳng Tech12hTech12h. Phương trình mặt phẳng Tech12h là:

Tech12h

Bài 30

Gọi Tech12h là biến cố: “Bình bắt được gà mái của chuồng I”; Tech12h là biến cố: “Bình bắt được gà mái”. Ta cần tính Tech12h.

Ta có: Tech12h.

+ Khi Bình bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng I thì chuồng I có 22 con gà và 13 con gà mái. Vậy Tech12h.

+ Gọi Tech12h là biến cố: “An bắt được gà mái”.

Ta có: Tech12h

Nếu Tech12h xảy ra thì chuồng I có 22 con gà và 8 gà trống, 14 gà mái.

Vậy Tech12h.

Nếu Tech12h không xảy ra thì chuồng I có 22 con gà và 8 gà trống, 13 gà mái.

Tech12h

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

Tech12h

Vậy Tech12h

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------