Giáo án Toán 2 kết nối: Bài 14 Luyện tập chung

Giáo án Toán 2 kết nối tri thức: Bài 14 Luyện tập chung. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14 : LUYỆN TẬP CHUNG ( 3 TIẾT)

  1. MỤC TIÊU
  2. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.

- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ.

- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.

  1. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận

- Năng lực mô hình hóa toán học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.

- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.

Năng lực riêng:

- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực gia tiếp toán học.

- Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

- Qua thực hiện trò chơi sẽ phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.

  1. Phẩm chất

- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

  1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
  2. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

  1. Thiết bị dạy học
  2. Đối với giáo viên:

- SGK, Tài liệu dạy học, Bộ đồ dùng Toán 2.

  1. Đối với học sinh

- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, xúc xắc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.

- Tính toán trong trường hợp có hai dấu hép tính cộng, trừ.

- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1.

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân vào vở.

- GV chấm vở 5 bạn hoàn thành bài nhanh nhất.

- GV mời đại diện 2 HS trình bày đáp án.

( Khi chữa bài, GV lưu ý HS về “ tính chất giao hoán” của phép cộng)

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài và hiểu được: Chuồng của mỗi con chim ghi số là kết quả của phép tính ghi trên con chim đó.

- GV cho HS nêu cách làm bài: Tính kết quả của các phép tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng cho mỗi con chim.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 và hoàn thành bài tập.

- GV mời 3 HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:

“ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”

- GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau.

- GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.

- GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý HS cách trình bày.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô.

- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.

- GV yêu cầu HS ghi bài vào vở rồi làm bài.

- GV cho HS kiểm tra chéo đáp án.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

- HS chú ý thực hiện tính nhẩm các phép tính vào vở.

- HS được chấm vở xong, hỗ trợ các bạn xung quanh.

- HS giơ tay trình bày kết quả.

HS khác chú ý nhận xét.

- HS lắng nghe và chỉnh sửa bài.

- HS hiểu yêu cầu đề bài.

- HS nêu được cách làm bài.

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.

- Đại diện 3 HS giơ tay, trình bày kết quả:

+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13.

+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15.

+ Chuồng của các con chim ghi 17 - 8 và 14 - 5 là chuồng ghi số 9.

- HS chú ý, sửa sai, hoàn thiện bài.

- HS chú ý và hoàn thành bài.

- HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài làm của mình.

- HS trình bày được kết quả:

Tóm tắt:

Có : 9 quyển sách.

Có : 8 quyển vở.

Có tất cả: ... quyển sách và vở.

Bài giải

Số quyển sách và vở trên giá là:

9+8=17 (quyển)

Đáp số: 17 quyển.

- HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm.

- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và hoàn thành bài.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời. HS khác chú ý nghe, nhận xét.

- HS thảo luận cặp đôi, chốt đáp án.

- HS giơ tay, trình bày câu trả lời.

- HS chú ý nghe và chỉnh sửa.