Lý thuyết thiết kế công nghệ 10 kết nối: Bài 7 Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ
Tóm tắt nội dung chính Công nghệ 10 - Thiết kế và công nghệ kết nối tri thức: Bài 7 Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
BÀI 7: NGÀNH NGHỀ KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. KHÁI QUÁT NGÀNH KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
- Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ là ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ bao gồm rất nhiều nghề cụ thể khác nhau thuộc các lĩnh vực sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.
- Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ có vai trò quan trọng trong phát triển xã hội; trực tiếp tạo ra của cải, phát triển kinh tế, tạo ra các dịch vụ phục vụ, nâng cao chất lượng cuộc sống đồng thời cũng là nhóm ngành phục vụ nghiên cứu, liên tục cải tiến sản phẩm đem lại cho con người một cuộc sống ngày càng văn minh, hiện đại.
II. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
1. NGHỀ THUỘC NGÀNH CƠ KHÍ
- Cơ khí là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lí của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống thiết bị cơ khí được sử dụng trong các hệ thống chế tạo và lắp ráp chuyên dụng.
- Một số nghề thuộc ngành cơ khí như: sửa chữa, cơ khí chế tạo, chế tạo khuôn mẫu, hàn...
- Yêu cầu nghề trong ngành cơ khí:
- người lao động phải biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị;
- biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập quy trình công nghệ và chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các loại đồ đá, khuôn mẫu, máy móc, thiết bị;
- biết phân tích, giải quyết những vấn đề về kĩ thuật chuyên môn;
- biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng và chế tạo;
- tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;
- có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy,...
- cần có sức khoẻ tốt cẩn thận, kiên trì;
- yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật;
- có tinh thần hợp tác tốt, khả năng làm việc theo nhóm và chịu được áp lực công việc cao;
- có phản ứng nhanh nhạy để xử lí tình huống trong quá trình lao động; tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động....
- Triển vọng: Ngành cơ khí có mặt hầu hết trong tất cả các lĩnh vực từ nhà máy xí nghiệp, gia công máy móc thiết bị, công trình đang thi công đến các hoạt động sản xuất và sửa chữa các loại vật dụng gia đình thiết yếu, các phương tiện tham gia giao thông,...
2. NGHỀ THUỘC NGÀNH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG
- Điện, điện tử và viễn thông là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lí của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành hệ thống điện, điện tử và viễn thông.
- Một số nghề thuộc ngành này như: kĩ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; hệ thống điện; vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời...
- Yêu cầu:
- người lao động phải có hiểu biết về các thiết bị điện, biết điều khiển bộ thiết bị lập trình điện tử trong sản xuất công nghiệp, biết thiết kế hệ thống đa phương tiện, phát thanh truyền hình, sử dụng các thiết bị do kiểm, lắp ráp mạch điện, điện tử;
- phân tích, giải quyết những vấn đề về kĩ thuật chuyên môn, sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;
- có óc sáng tạo, tư duy nhanh
- cần có sức khoẻ tốt, cẩn thận, tỉ mỉ; bình tĩnh, phản ứng nhanh nhạy, sáng tạo;
- Triển vọng phát triển: Sự phát triển của các thiết bị điện, điện tử và hệ thống mạng viễn thông, công nghệ vật liệu điện tử tiên tiến trong các dây chuyền công nghệ và các thiết bị thông minh, hệ thống mạng viễn thông phức tạp mang lại nhu cầu nhân lực ngày càng cao cho ngành diện, điện tử và viễn thông. Nhu cầu nguồn nhân lực ngành điện, diễn tử và viễn thông không chỉ phục vụ trong nước mà còn cho xuất khẩu lao động.
II. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NGÀNH KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
- Người lao động thuộc ngành cơ khí có thể làm tại nhiều vị trí việc làm và tại nhiều cơ sở khác nhau gồm các trường học, các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất, công ti, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, kinh doanh.
- Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông có thể làm việc tại trường học, viện nghiên cứu; phòng thí nghiệm, công ti điện lực, bưu chính viễn thông, cơ sở kinh doanh; nhà máy sản xuất trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, các đơn vị sản xuất công nghiệp tự động hoá và điện tử hoá.
- Xu hướng phát triển của thị trường lao động nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ phụ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Giải công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ 10 thiết kế & công nghệ kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ 10 thiết kế công nghệ kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ thiết kế 10 kết nối tri thức
- Đề thi thiết kế công nghệ 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề thiết kế công nghệ 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ 10 Thiết kế & công nghệ Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 10 Thiết kế và CN kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn