Phiếu bt ngữ văn 10 kết nối: Bài 6 Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo)

Phiếu học tập Ngữ văn 10 kết nối tri thức: Bài 6 Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo). Phiếu được thiết kế đẹp mắt, bài tập đa dạng, học sinh có thể làm bài ngay trên phiếu. Sử dụng phiếu học tập là phương pháp dạy học hiện đại, phát huy tính tích cực của việc dạy học và phát triển năng lực của học sinh. Tải ngay, có trọn bộ cả năm.

Nội dung chi tiết

PHIẾU HỌC TẬP 1

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT

LÝ THUYẾT

Từ hán việt
Khái niệm

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Đặc điểm

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Tác dụng

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Ví dụ

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

PHIẾU HỌC TẬP 2

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

BÀI TẬP

Bài tập 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Lại ngặt vì:

Tuấn kiệt như sao buổi sớm,

Nhân tài như lá mùa thu,

Việc bôn tẩu thiếu kẻ đở đần,

Nơi duy ác hiếm người bàn bạc,

Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về đông,

Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chắm còn dành phía tả.

a. Tìm và giải nghĩa một số từ Hán Việt trong đoạn trích mà chưa được chú thích trong văn bản "Bình Ngô đại cáo".

b. Nêu tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong đoạn trích.

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Bài tập 2. Gạch dưới các từ Hán Việt trong các câu sau:

a. "Hòa bình và độc lập là hai giá trị cao cả mà dân tộc ta đã bảo vệ."

b. "Anh ấy là một người trung thực và đáng tin cậy."

c. "Cuộc đời của họ đầy gian nan và thử thách, nhưng họ vẫn kiên trì vượt qua."

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Bài tập 3. Điền từ Hán Việt thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a. Đất nước đã trải qua bao nhiêu lần ………… để có được tự do như ngày hôm nay.

b. Người ta chỉ có thể thành công nếu có sự ………… trong công việc và cuộc sống.

c. Bác sĩ là người có trách nhiệm cao cả trong việc ………… bệnh cho người dân.

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Bài tập 4.Hãy sắp xếp các từ sau đây vào các nhóm thích hợp: nghĩa vụ, khoa học, bảo tồn, danh dự, hòa hợp, xã hội, văn hóa, cảm ơn, thiên nhiên.

- Nhóm từ chỉ mối quan hệ con người:

- Nhóm từ liên quan đến văn hóa, xã hội:

- Nhóm từ chỉ hành động và nghĩa vụ:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………