Soạn văn 9 kết nối: Bài 1 Văn bản 1 Chuyện người con gái Nam Xương
Hướng dẫn soạn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Soạn Bài 1 Văn bản 1 Chuyện người con gái Nam Xương. Bài được soạn chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài soạn giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
CHUẨN BỊ ĐỌC
Câu hỏi:
Câu 1: Em biết gi về vị thế của ngưoi phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến?
Giải chi tiết:
Trong thời kỳ phong kiến ở Việt Nam, vai trò của phụ nữ chưa được xem trọng quá nhiều. Trong hôn nhân và gia đình, người phụ nữ phong kiến là thành viên chăm sóc gia đình và làm vợ, làm mẹ. Họ bắt buộc phải tuân thủ các quy tắc xã hội về hôn nhân, gia đình và những nguyên tắc của phong tục, tôn giáo. Phụ nữ thường làm các nghề nghiệp như nông dân, dệt may, nấu ăn. Họ hiếm được tiếp xúc với giáo dục, và rất ít phụ nữ biết chữ thời bấy giờ. Về mặt chính trị, phụ nữ hầu như không có quyền tham gia quyết định xã hội. Họ hầu như phụ thuộc nhiều vào nam giới, ít khi được quyết định các vấn đề quan trọng như quản lý tài sản và quyền lợi gia đình. Tóm lại, trong thời kỳ phong kiến Việt Nam, vai trò của người phụ nữ thường bị hạn chế và bị rập khuôn bởi các giá trị truyền thống, tôn giáo và xã hội. Tuy nhiên, đã có nhiều người phụ nữ dũng cảm đứng lên, đập tan mọi gông xiềng của chế độ phong kiến. Ta có thể kể đến như Hai Bà Trưng, Hồ Xuân Hương,..
Câu 2. Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng dó của em.
Giải chi tiết:
Em có ấn tượng sâu sắc về tác phẩm Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du
Thông qua Truyện Kiều, em thấy được sự bất công, tàn bạo của xã hội phong kiến. Đồng thời qua đó cũng thấy được số phận người phụ nữ dù có tài năng, xinh đẹp nhưng bị “gió dập sóng dồi”, không thể làm chủ cuộc đời của mình.
ĐỌC VĂN BẢN
Câu 1: Những chi tiết giới thiệu nhân vật Vũ Thị Thiết và Trương Sinh.
Giải chi tiết:
Về nhân vật Vũ Thị Thiết
Tên thật là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương
Tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
Về nhân vật Trương Sinh
Có tính đa nghi
Câu 2: Theo em, kết cục của cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương sẽ như thế nào?
Giải chi tiết:
Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà chăm sóc con cái chăm lo cho gia đình. Sau khi trở về, hai người cùng nhau xây dựng cơ nghiệp và sống hạnh phúc đến hết đời.
Câu 3: Trương Sinh có thái độ và hành động như thế nào sau khi nghe những lời nói của con?
Giải chi tiết:
Sau khi nghe những lời nói của con, Trương Sinh đinh ninh là vợ không chung thủy. Chàng la um lên cho hả giận.
Câu 4: Câu chuyện sẽ như thế nào nếu không xuất hiện nhân vật Phan Lang?
Giải chi tiết:
Phan Lang là cầu nối cho sự tha thứ của Vũ Nương dành cho Trương Sinh. Nếu không có Phan Lang, Trương Sinh sẽ biết được sự thật nhưng sẽ sống trong day dứt, ân hận vì đã tự tay đẩy cuộc hôn nhân của mình xuống bờ vực tan vỡ mà không thể xin lỗi hay gặp lại vợ lần cuối nữa.
Câu 5: Điều gì khiến Vũ Nương muốn tìm về gặp chồng?
Giải chi tiết:
Vũ Nương muốn tìm về gặp chồng là muốn giải oan tiếng xấu cho bản thân mình. Đồng thời, nàng cũng nhớ nhà, nhớ quê hương vô cùng nên muốn trở lại thăm nơi xưa chốn cũ.
SAU KHI ĐỌC TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của tác phẩm.
Giải chi tiết:
Trình bày cốt truyện
Vũ Nương tên thật là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, là người con gái thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp. Chính vì lẽ đó, nàng được Trương Sinh cảm mến rồi cưới về làm vợ. Tuy vậy, Trương Sinh lại mang tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà hết mực chờ chồng, chăm con, phụng dưỡng mẹ già cho đến khi bà mất. Ở nhà, Vũ Nương thường nói đùa với con, nói rằng cái bóng trên tường chính là cha bé. Khi Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ cộng thêm bản tính đa nghi, chàng đã đổ oan cho Vũ Nương, luôn miệng cáo buộc rằng nàng không chung thủy. Vũ Nương giải thích hết lời nhưng Trương Sinh vẫn không tin. Kết quả, Vũ Nương tự vẫn, gieo mình xuống sông để bày tỏ lòng trắng trong. Nàng được Linh Phi cứu và sống dưới thủy cung. Sau đó, nàng gặp Phan Lang – một người cùng làng. Nàng tâm sự với Phan Lang, và có mong muốn được giải oan, gặp Trương Sinh lần cuối. Phan Lang về nói chuyện lại với Trương Sinh, Trương Sinh theo lời lập đàn giải oan cho vợ nhưng hình bóng Vũ Nương chỉ sử dụng chốc lát rồi vĩnh viễn trở lại nơi thủy cung.
Nêu bố cục tác phẩm
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ để mình): Giới thiệu về hai nhân vật Vũ Nương - Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói đến nhưng việc trót đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về trên sông gặp Trương Sinh để giải tỏa nỗi oan khuất.
Câu 2. Ở phần đầu tác phẩm, Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc điểm gì ở nhân vật Vũ Nương và Trương Sinh? Lời người kể chuyện có vai trò như thế nào trong việc khắc hoạ nhân vật?
Giải chi tiết:
- Nguyễn Dữ đã khắc hoạ nhân vật Vũ Nương: tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp, giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà, Còn nhân vật Trương Sinh được nhà văn giới thiệu: có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức; tuy con nhà hào phú nhưng không có học, nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loại đầu, ...
- Lời của người kể chuyện có vai trò rất lớn trong việc khắc hoạ nhân vật.Qua lớp ngôn ngữ này, ta có thể thấy được sự khách quan của người thứ 3 khi nhìn thấy được toàn bộ những nét bản chất của nhân vật. Thấy được Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người đẹp nết, công dung ngôn hạnh đầy đủ, hết lòng phụng sự gia đình chồng con. Ngược lại, Trương Sinh lại là kẻ ít học, đa nghi,… Đồng thời qua lời kể, ta cũng thấy được sự yêu mến, trân trọng của tác giả đối với nhân vật Vũ Nương. Và đồng thời, cũng là sự phê phán, chê trách của tác giả đối với nhân vật Trương Sinh.
Câu 3: Phân tích lời than của nhân vật Vũ Nương trước khi gieo mình xuống sông để làm rõ các khía cạnh:
a. Nỗi đau đớn của nhân vật.
b. Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì.
Giải chi tiết:
- Nỗi đau đớn của nhân vật
“Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu. Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói… Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”.
- Là lời phân trần về tình nghĩa thủy chung. Nàng nói về thân phận của mình “con kẻ khó”, và khẳng định về tình nghĩa của bản thân “ giữ gìn một tiết” và luôn khao khát được sống hạnh phúc êm ấm với chồng con.
“Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa, đầu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”.
- Là sự tuyệt vọng, đau đớn cùng cực khi bị một mực nghi oan của Vũ Nương khi những cố gắng, vất vả mà giờ phải tìm đến cái chết mới có thể giải tỏa nỗi lòng.
- Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì.
Thông qua lời phân trần của Vũ Nương cho ta thấy được đặc trưng của ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kỳ: sử dụng nhiều điển tích, điển cố “
Câu 4: 4. Cho biết những nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu?
Giải chi tiết:
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Câu nói đùa của Vũ Nương : Trỏ chiếc bóng trên tường và bảo bé Đản đó là cha nó
+ Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: "Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chi nin thin thít." đã thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh vốn đã âm ỉ đã lâu.
+ Tính cách của Trương Sinh: đa nghi, ghen tuông, hồ đồ, gia trưởng, sẵn sàng thô bạo với vợ.
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng : Vũ Nương là "con kẻ khó” được Trương Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng vàng đề xin cưới.
+ Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam quyền đã hạn chế tiếng nói bình đẳng, quyền được bảo vệ bản thân của người phụ nữ.
+ Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh li tử biệt; vợ chồng xa cách.
Câu 5: Trong tác phẩm, nhân vật Phan Lang được khắc hoạ ở những không gian, thời gian nào? Nhân vật này có vai trò gì trong truyện?
Giải chi tiết:
Nhân vật được khắc họa:
+Thời gian: Quá khứ trước làm đầu mục ở bến đỏ Hoàng Giang. Hiện tại đang ở tẩm cung của Linh Phi
+ Không gian: Động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc và gặp Vũ Nương
- Vai trò của nhân vật:
+ Kết nối Vũ Nương với Trương Sinh, giúp khơi dậy trong lòng Vũ Nương mong muốn được giải oan, nói rõ ràng với người chồng Trương Sinh.
Câu 6: Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào? Theo em, đoạn kết có màu sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
Giải chi tiết:
Chi tiết miêu tả hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập đàn giải oan :
- Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện; nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào: ... đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa; bóng nàng loang loáng mở nhạt dần mà biến đi mất.
Tác dụng của những chi tiết kỳ ảo:
- So với cốt truyện gốc “Vợ chàng Trương”, tác giả đã sáng tạo hơn qua những chi tiết kỳ ảo để khiến câu chuyện trở nên lung linh, kỳ ảo. Điều đó cũng làm cho người đọc chờ đợi, hứng thú như khi đọc truyện cổ tích, nhờ vậy mà có sức lôi cuốn. Cái kết cũng thể hiện khát vọng công bằng, hạnh phúc của nhân dân, người trong sạch cuối cùng sẽ được minh oan. Tuy vậy, vẫn để lại trong lòng người đọc những âm ỉ xót xa về một cái kết không trọn vẹn. Vũ Nương – người luôn khao khát hạnh phúc gia đình thì chẳng còn có thể quay trở lại nhân gian được nữa. Bé Đản cũng không còn mẹ, một gia đình không trọn vẹn bởi sự nghi kỵ của người chồng. Nó không giống như sự viên mãn của những câu chuyện cổ tích khác mọi người thường đọc.
Câu 7: Nêu chủ đề của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và trình bày suy nghĩ của em về chủ đề đó.
Giải chi tiết:
Chủ đề của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương: Qua câu chuyện về cuộc đời và hành động của Vũ Nương, đã bày tỏ niềm thương cảm của số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến, thể hiện thái độ trân trọng vẻ đẹp nhưng cũng đồng thời lên án gay gắt chế độ nam quyền gây ra tấn bi kịch cho người phụ nữ phong kiến.
Suy nghĩ của em về chủ đề: Đây là tư tưởng nhân văn và tiến bộ hơn thời bấy giờ. Người phụ nữ đức hạnh, tài giỏi đến mấy nhưng sống trong sự nghi kỵ, gia trưởng của người chồng dẫn đến việc bức bách và tự vẫn, tiêu biểu là nhân vật Vũ Nương. Vũ Nương đại diện cho hàng vạn cô gái cùng số phận, sống trong hoàn cảnh kìm kẹp, chèn ép mà không được che chở, chăm sóc.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái bóng" trong truyện.
Giải chi tiết:
Cái bóng là nút thắt cao trào của câu chuyện, là nguyên nhân gây ra bi kịch của gia đình Trương Sinh. Đối với Vũ Nương, cái bóng không chỉ là câu nói đùa giỡn hàng ngày với con mà còn thể hiện nỗi nhớ nhung chồng nơi tiền tuyến. Nàng nhìn cái bóng của chính mình mà nhớ về người chồng đang ở nơi xa. Đối với bé Đản, cậu bé ngây thơ thực sự tin rằng cái bóng chính là cha của mình. Còn Trương Sinh, cái bóng là bằng chứng của việc vợ không chung thủy, là bằng chứng chứng minh những nghi kỵ của Trương Sinh là chính xác. Cái bóng cũng là nguyên nhân tạo nên bi kịch thê thảm đối với nhân vật Vũ Nương và đối với cái gia đình bé nhỏ của nàng. Chiếc bóng thức tỉnh Trương Sinh, giúp chàng nhận ra nỗi oan của vợ. Hình ảnh chiếc bóng thể hiện tư tưởng, tình cảm và quan niệm của tác giả đối với con người: sự thấu hiểu, cảm thương sâu sắc số phận những con người bất hạnh, nhất là người phụ nữ.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn