Trắc nghiệm đúng sai KHTN 8 kết nối: Bài 10 Oxide

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức: Bài 10 Oxide. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 10: OXIDE

Câu 1: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Oxide của nguyên tố R có hóa trị III chứa 70% về khối lượng nguyên tố R.

a) Công thức oxide của nguyên tố R có dạng RO.

b) R là nguyên tố Cu.

c) Phần trăm khối lượng nguyên tố O trong oxide là 30%.

d) Oxide của R là base oxide.

Câu 2: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Một hợp chất oxide chứa 50% về khối lượng của S.

a) Công thức oxide của nguyên tố S có dạng tổng quát là S2On với n là số tự nhiên.

b) Công thức hoá học của oxide trên có 3 nguyên tử O.

c) Phần trăm khối lượng nguyên tố O trong oxide là 50%.

d) Công thức oxide cần tìm là SO2.

Câu 3: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Công thức hóa học của một loại sắt oxide có tỉ lệ khối lượng mFe : mO = 7 : 2.

a) Công thức oxide của nguyên tố Fe có dạng tổng quát là Fe2On với n là số tự nhiên.

b) Công thức oxide cần tìm có 1 nguyên tử O.

c) Phần trăm khối lượng nguyên tố O trong oxide là lớn hơn 50%.

d) Công thức oxide cần tìm là FeO2.

Câu 4: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Đốt cháy 13,64 gam P trong khí oxygen thu được 31,24 gam hợp chất.

a) Số mol O2 phản ứng nhiều hơn số mol của P.

b) Định luật bảo toàn khối lượng: mp = moxygen + moxide

c) Oxide tạo thành là P2O5.

d) Oxide tạo thành là oxide base.

Câu 5: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Một hợp chất oxide của nhôm có thành phần về khối lượng nguyên tố Al so với oxygen là 9 : 8.

a) Công thức oxide của nguyên tố Al có dạng tổng quát là Al2Ox với x là số tự nhiên.

b) Công thức oxide cần tìm có 2 nguyên tử O.

c) Phần trăm khối lượng nguyên tố O trong oxide là lớn hơn 50%.

d) Công thức oxide cần tìm là Al2O3.

Câu 6: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Oxi hóa 5,6 gam Fe, thu được 8g oxide sắt.

a) Số mol Fe phản ứng là 0,1 mol.

b) Oxide tạo thành có 3 nguyên tố O trong phân tử.

c) Công thức hoá học của oxide cần tìm là Fe3O3.

d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong oxide là lớn hơn 50%

Câu 7: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Biết tỉ lệ khối lượng của nitrogen đối với oxygen là 7:16.

a) Trong oxide trên có 2 nguyên tử O trong phân tử.

b) Trong oxide trên, phần trăm khối lượng nguyên tử O là lớn hơn 50%.

c) Oxide trên thuộc loại oxide acid.

d) Phân tử khối của oxide trên là nhỏ hơn 100 g/mol.

Câu 8: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

Phân tích một oxide của lưu huỳnh người ta thấy cứ 2 phần khối lượng S thì có 3 phần khối lượng oxygen.

a) Trong oxide trên có 1 nguyên tố O trong phân tử.

b) Trong oxide trên, phần trăm khối lượng nguyên tố S là nhỏ hơn 50%.

c) Công thức hoá học của oxide trên là SO2.

d) Oxide trên có phân tử khối là 80 g/mol.

Câu 9: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Cho 2,479 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn tác dụng vừa đủ với dung dịch barium hydroxide tạo bari carbonate và nước.

a) Số mol CO2 phản ứng nhiều hơn số mol Ba(OH)2.

b) Khối lượng muối tạo thành là nhỏ hơn 20 gam.

c) Tỉ lệ số mol Ba(OH)2 và BaCO3 là 1:1.

d) Định luật bảo toàn khối lượng: mkhí + mBa(OH)2 = mBaCO3

Câu 10: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

Hoà tan hoàn toàn 12 gam oxide kim loại R (R có hoá trị II) bằng một lượng vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 2M.

a) Số mol HCl phản ứng là 0,5 mol.

b) Số mol oxide là 0,3 mol.

c) R là Ba.

d) Trong oxide, phần trăm khối lượng của R lớn hơn phần trăm khối lượng của O.