Trắc nghiệm đúng sai KHTN 8 kết nối: Bài 19 Đòn bẩy và ứng dụng

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức: Bài 19 Đòn bẩy và ứng dụng. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

Câu 1: Để bẩy một hòn đá có khối lượng 1 tấn người ta sử dụng một đòn bẩy như trên hình vẽ. Biết OO2 = 5.OO1.

BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

a) Đây là đòn bẩy loại 2.

b) Trọng lượng của tảng đá là 10000N.

c) Để nâng được tảng đá lên thì lực F1 tối thiểu phải là 10000N.

d) Lực F2 tối thiểu có giá trị là 50000N.

Câu 2: Một thanh nhẹ AB có thể quay tự do quanh một điểm O cố định với OA = 2 OB. Đầu A treo một vật có khối lượng 8 kg. Để hệ thống cân bằng người ta treo vào đầu B một vật có khối lượng m (kg).

BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

a) Điểm O là điểm tựa của đòn bẩy.

b) Điều kiện cân bằng của đòn bẩy là BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG.

c) Giá trị của P2 là 80N.

d) Khối lượng vật treo vào đầu B là 16 kg.

Câu 3: Muốn nâng một tảng đá có khối lượng 300 kg người ta phải dùng một đòn bẩy. Biết rằng điểm tựa O cách điểm đặt của tảng đá OA = 40 cm và người thợ có sức đè tối đa là F = 800N.

BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

a) Trọng lượng của tảng đá là 3000N.

b) Công thức đòn bẩy áp dụng trong trường hợp này là BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG.

c) Lực tại điểm B tối thiểu là 800N.

d) Chiều dài tối thiểu của đòn bẩy là 190 cm.