Trắc nghiệm đúng sai KTPL 10 kết nối: Bài 9 Dịch vụ tín dụng

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 kết nối tri thức: Bài 9 Dịch vụ tín dụng. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 9: DỊCH VỤ TÍN DỤNG

Câu 1: Cho tình huống sau:

Anh Minh vừa trúng số độc đắc và muốn đầu tư vào một dự án kinh doanh mới. Anh đến ngân hàng để vay một khoản vốn lớn và được ngân hàng yêu cầu thế chấp một phần số tiền thưởng. Ngân hàng cũng yêu cầu anh Minh trình bày kế hoạch kinh doanh chi tiết để đánh giá khả năng sinh lời của dự án.

a. Việc ngân hàng yêu cầu anh Minh thế chấp một phần số tiền thưởng là một hình thức đảm bảo cho khoản vay. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp dự án kinh doanh không thành công.

b. Việc trúng số độc đắc đồng nghĩa với việc anh Minh sẽ dễ dàng vay được một khoản tiền lớn mà không cần bất kỳ điều kiện nào.

c. Việc thế chấp tài sản cá nhân là một hình thức đảm bảo duy nhất mà ngân hàng yêu cầu.

d. Ngân hàng yêu cầu anh Minh trình bày kế hoạch kinh doanh chi tiết để đánh giá khả năng sinh lời của dự án là một quy trình thẩm định tín dụng tiêu chuẩn.

Câu 2: Cho tình huống sau:

Chị Lan là một nhân viên văn phòng với mức lương trung bình. Chị muốn mua một chiếc ô tô mới để đi làm và đã quyết định vay ngân hàng. Ngân hàng yêu cầu chị Lan cung cấp bảng lương, sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất, và một số giấy tờ khác để thẩm định khả năng trả nợ.

a. Việc ngân hàng yêu cầu chị Lan cung cấp bảng lương và sao kê tài khoản là một quy trình thẩm định tín dụng thông thường.

b. Vì chị Lan đã làm việc ổn định nên chắc chắn ngân hàng sẽ chấp thuận cho chị vay mà không cần bất kỳ điều kiện gì khác.

c. Việc vay ngân hàng để mua ô tô là một quyết định không sáng suốt vì sẽ tạo ra gánh nặng nợ nần.

d. Việc mua ô tô bằng hình thức vay ngân hàng giúp chị Lan có thể sở hữu một chiếc xe ngay lập tức mà không cần phải tích lũy một khoản tiền lớn.

Câu 3: Cho tình huống sau:

Hiện nay, tín dụng chính sách xã hội là một trong những công cụ, giải pháp quan trọng của Đảng và Nhà nước trong thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi. Tín dụng chính sách xã hội là chủ trương mang tính nhân văn sâu sắc, đã trở thành một “điểm sáng” và là một trong những “trụ cột” trong hệ thống chính sách giảm nghèo, bảo đảm an sinh và an ninh xã hội của Đảng, Nhà nước ta trong tiến trình đổi mới, thể hiện nổi bật tính ưu việt của chế độ ta. Đây là quyết sách phù hợp với thực tiễn và điều kiện phát triển của Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân, đặc biệt là các tầng lớp dân cư có thu nhập thấp, không đủ điều kiện vay vốn ở các ngân hàng thương mại, bảo đảm sinh kế và sự phát triển của người dân. Đến nay, tín dụng xã hội đã được triển khai rộng rãi, sáng tạo, hiệu quả trên toàn quốc, thật sự đi vào cuộc sống, mang lại kết quả thiết thực, được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ và cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Trong nhiều năm qua, nguồn vốn vay tín dụng chính sách xã hội đã mang lại sinh kế, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy bình đẳng giới, đồng thời góp phần ngăn chặn hiện tượng cho vay nặng lãi, tín dụng “đen”, giúp bảo đảm an sinh, trật tự, an toàn xã hội tại các địa phương, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và vùng đồng bào DTTS.

(Nguồn Tạp chí Cộng sản, Phát huy vai trò của tín dụng chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số)

a. Tín dụng chính sách xã hội là một công cụ nhằm bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt hỗ trợ các tầng lớp dân cư có thu nhập thấp.

b. Tín dụng chính sách xã hội chủ yếu hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.

c. Tín dụng chính sách xã hội góp phần ngăn chặn tín dụng “đen” và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

d. Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội chỉ được triển khai ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, không áp dụng tại khu vực thành thị.