Trắc nghiệm trả lời ngắn Hoá học 11 kết nối: Bài 2 Cân bằng trong dung dịch nước

Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn Hóa học 11 kết nối tri thức: Bài 2 Cân bằng trong dung dịch nước. Các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Thông qua bộ câu hỏi, học sinh có thể ôn tập củng cố lại kiến thức đã học theo các cấp độ khác nhau. Bộ câu hỏi này được sử dụng trong các tiết học giúp học sinh làm quen dần với dạng thức câu hỏi thi trắc nghiệm mới.

Nội dung chi tiết

BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

Câu hỏi 1: Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành màu gì?

Trả lời: Màu hồng

Câu hỏi 2: Cho dãy các chất: CuSO4.5H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Có bao nhiêu chất điện li?

Trả lời: 4

Câu hỏi 3: Dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+; x mol Fe3+; y mol Cl và 0,45 mol SOBÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan. Giá trị của x là

Trả lời: 0,3

Câu hỏi 4: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh?

Trả lời: 5

Câu hỏi 5: Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch A có chứa 0,01 mol Mg2+; 0,01 mol Na+, 0,01 mol Cl- và x mol BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC.BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC Tìm giá trị của x

Trả lời: 0,01

Câu hỏi 6: Trong dung dịch CH3COOH 0,043 M, người ta xác định được nồng độ H+ bằng 0,86.10−3M. Hỏi có bao nhiêu % phân tử CH3COOH trong dung dịch này phân li ra ion?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 7: Cho các hydroxide sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Có bao nhiêu hydroxide có tính lưỡng tính?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 8: Trộn lẫn dd chứa 1g NaOH với dd chứa 1g HCl dung dịch thu được có giá trị pH như thế nào?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 9: Trong dung dịch acid nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có mấy phần tử?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 10: Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol, glycerol, KAl(SO4)2.12H2O. Khi hòa tan các chất trên vào nước, số dung dịch có thể dẫn được điện là bao nhiêu?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 11: Cho các dung dịch có cùng nồng độ là 1M như sau:

(1) HF (2) CH3COOH (3) NaCl

(4) HCl (5) Ba(OH)2 (6) Al2(SO4)3

Dung dịch dẫn điện tốt nhất là dung dịch nào?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 12: Dung dịch có BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC có pH là bao nhiêu?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 13: Một mẫu dịch vị có pH = 2,5. Xác định nồng độ mol của ion BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC có trong mẫu dịch vị đó

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 14: Cho 8 gam NaOH khan vào nước và khuấy đều, khi NaOH tan hết thu được 2 lít dung dịch có pH bằng bao nhiêu?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 15: Trộn 200 mL dung dịch X gồm NaOH 0,2M và KOH 0,1M với 200 mL dung dịch H2SO40,25M thu được dung dịch Z. pH của dung dịch Z là bao nhiêu?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 16: Cho dung dịch HCl có pH = 3 (dung dịch X). Pha loãng dung dịch X bao nhiêu lần để được dung dịch HCl có pH = 4?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 17: Theo thuyết Acid − Base của Bronstet, ion BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚCcó tính chất

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 18: Viết công thức tính pH

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 19: Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), Acid axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 20: Cho 150 ml dung dịch CuSO4 0,1M vào 30,0 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu gam ?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 21: Có hai dung dịch X và Y mỗi dung dịch chỉ chứa hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau (X, Y không chứa cùng loại ion):

Ion

K+

Mg2+

Na+

H+

BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

Số mol

0,15

0,2

0,25

0,15

0,1

0,15

0,25

0,15

Biết dung dịch Y hòa tan được Fe2O3. Nếu đun đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 22: Dung dịch X chứa các ion: BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 0,7437 lít khí (đkc) và 1,07 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 23: Cho dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch B). Cần thêm vào 20ml dung dịch B bao nhiêu ml nước cất để có dung dịch pH = 11 ?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 24: Cho các chất và ion sau: HCO3, Cr(OH)3, Al, Ca(HCO3)2, Zn, H2O, Al2O3, (NH4)2CO3, HS, Zn(OH)2, Cr2O3, HPOBÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC, H2POBÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC, HSO3. Theo Bronstet số chất và ion có tính chất lưỡng tính là bao nhiêu?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………

Câu hỏi 25: A là dung dịch H2SO4 0,5M; B là dung dịch NaOH 0,6M. Trộn V1 lít A với V2 lít B thu được (V1+V2) lít dung dịch có pH=1. Tỉ lệ V1:V2 bằng

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………