Giải Tiếng việt 2 kết nối: Bài 20 Nhím nâu kết bạn
Hướng dẫn giải Tiếng việt 2 kết nối tri thức: Giải bài 20 Nhím nâu kết bạn. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
I. KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi 1: Hãy kể những đức tính tốt của bạn em.
Giải chi tiết:
Những đức tính tốt của bạn em: hiền lành, ngoan ngoãn, chăm chỉ, kiên nhẫn, tỉ mỉ, tốt bụng,…
Câu hỏi 2: Em muốn học tập đức tính nào của bạn?
Giải chi tiết:
Em muốn học tập đức tính kiên nhẫn của bạn.
Em muốn học tập những đức tính của bạn: mạnh dạn, tự tin.
II. ĐỌC VĂN BẢN: NHÍM NÂU KẾT BẠN
( Đọc văn bản sgk Tiếng Việt 2 kết nối tập 1 trang 89, 90)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Chi tiết nào cho thấy Nhím nâu rất nhút nhát?
Giải chi tiết:
Những chi tiết cho thấy nhím nâu rất nhút nhát đó là: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi; run run khi bước vào nhà bạn nhím trắng.
Câu hỏi 2: Kể về những lần Nhím trắng và Nhím nâu gặp nhau.
Giải chi tiết:
Nhím trắng và nhím nâu đã gặp nhau hai lần:
- Lần 1: Nhím trắng và nhím nâu gặp nhau vào một buổi sáng, khi nhím nâu đang kiếm quả cây.
- Lần 2: Hai bạn gặp nhau khi nhím nâu tránh mưa đúng vào nhà của nhím trắng.
Câu hỏi 3: Theo em, vì sao Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng Nhím trắng?
Giải chi tiết:
Nhím nâu nhận lời kết bạn với nhím trắng là bởi vì nhím nâu nhận ra nhím trắng rất tốt bụng lại thân thiện, vui vẻ. Nhím nâu cũng nhận ra lời nhím trắng nói rất đúng: Không có bạn rất buồn.
Câu hỏi 4: Nhờ đâu Nhím trắng và Nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp?
Giải chi tiết:
Nhím nâu và nhím trắng có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp là bởi vì hai bạn đã kết bạn với nhau, cùng nhau trang trí, sắp xếp chỗ ở cùng nhau và nhờ sự mạnh dạn của Nhím nâu.
III. LUYỆN TẬP MỞ RỘNG BÀI ĐỌC
Câu hỏi 1: Đóng vai Nhím trắng, Nhím nâu trong lần gặp lại để nói tiếp các câu:

Giải chi tiết:
Nhím trắng | Nhím nâu |
Xin lỗi, mình đã vào nhà bạn mà không xin phép; Xin lỗi, mình đã tự tiện vào nhà bạn; Xin lỗi, mình không biết đây là nhà của bạn. Vì vậy đã tự ý vào trú mưa… | Đừng ngại, gặp lại bạn là mình rất vui; Đừng ngại, mình vui vì giúp được bạn mà; Đừng ngại, bạn cứ vào nhà mình mà trú mưa, bạn ở lại nhà tôi nhé! … |
Nhím nâu: Xin lỗi, mình không biết đây là nhà của bạn. Vì thế, mình mới vào đây trú mưa.
Nhím trắng: Đừng ngại, bạn cứ vào đây trú mưa đi! Mình rất vui vì giúp được bạn.
Câu hỏi 2: Đóng vai Bình và An để nói và đáp lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình va vào An, làm An ngã.
Giải chi tiết:
- Bình: Xin lỗi bạn, mình không cố ý.
An: ừ, không sao đâu. Mình biết là bạn sơ ý mà.
- Bình: Bạn cho mình xin lỗi nhé.
An: Không có gì, bạn đừng ngại.
- Bình: Ôi, mình vô ý quá. Mình xin lỗi bạn.
An: Không sao đâu. Nhìn này, mình chẳng đau gì cả.
IV. VIẾT
Câu hỏi 2: Chọn g hoặc gh thay cho ô vuông

Giải chi tiết:
- Suối gặp bạn rồi
Góp thành sông lớn.
Sông đi ra biển
Biển thành mênh mông.
(Theo Nguyễn Bao)
- Quả gấc nào mà chín
Cũng gặp được mặt trời.
(Theo Nguyễn Đức Quang)
- Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
(Theo Nguyễn Xuân Sanh)
Câu hỏi 3: Chọn a hoặc b:
a. Tìm từ có tiếng chứ iu hoặc ưu.
b. Tìm từ có tiếng chứa iên hoặc iêng.
Giải chi tiết:
a. - iu: ríu rít, bận bịu, nâng niu, cái rìu, bận bịu, chịu đựng, dịu dàng, nặng trĩu, dễ chịu,…
- ưu: lưu luyến, bưu thiếp, bưu điện, sưu tầm, mưu trí, cứu giúp, tựu trường,…
b. - iên: liên kết, tiên phong, tiên tiến, chiến đấu, bờ biển, kiên trì, cô tiên, mái hiên, con kiến,…
- iêng: cái chiêng, miếng bánh, tiếng tăm, sầu riêng, chao liệng, siêng năng, lười biếng,…
V. LUYỆN TẬP
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu hỏi 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp

a. Từ ngữ chỉ hoạt động
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
Giải chi tiết:
a. Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi cười
Câu hỏi 2: Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài tập 1 thay cho ô vuông:

Giải chi tiết:
a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang đến cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: “Con biết chia sẻ cùng bạn bè rồi đấy”.
b. Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang sách vở sang, giảng bài cho bạn. Hải xúc động vì bạn đã giúp đỡ khi mình bị ốm.
c. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng ở đó chỉ còn một chỗ. Xuân xin cô cho Hải được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã biết nhường bạn.
Câu hỏi 3: Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh:

Giải chi tiết:
- Tranh 1: Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút.
- Tranh 2: Các bạn đếm thăm Hà ốm.
- Tranh 3: Bạn Liên lau bàn ghế còn bạn Hùng lau cửa sổ.
- Tranh 4: Các bạn đang ca hát và nhảy múa.
VI. LUYỆN VIẾT ĐOẠN
Câu hỏi 1: Kể tên một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.

Giải chi tiết:
Một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở trường là: đọc sách, đánh cầu, đuổi bắt, trốn tìm,…
Câu 2: Viết 3-4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.
Giải chi tiết:
Bài tham khảo 1:
Khi tiếng trống trường vang lên báo hiệu giờ ra chơi đã đến, học sinh từ các lớp ùa ra sân trường như đàn ong vỡ tổ. Bạn nào bạn nấy vui chơi thỏa thích dưới bóng cây xanh mát. Chỗ này bạn nam đá cầu, chỗ kia bạn nữ nhảy dây, bịt mắt bắt dê,.... ồn ào như vỡ chợ. Em thích nhất là chơi đá cầu cùng các bạn. Sau mỗi giờ ra chơi chúng em thấy vui vẻ và hào hứng hẳn lên.
Bài tham khảo 2:
Giờ ra chơi, em và các bạn thường vui chơi ở sân trường. Chúng em thường chơi đá cầu, nhảy dây, kéo co hoặc có khi cùng ngồi ghế đá đọc truyện. Em thích nhất chơi kéo co vì em cảm thấy chúng em đoàn kết hơn khi tham gia trò chơi này. Mỗi giờ ra chơi được tham gia hoạt động với các bạn, em cảm thấy rất thoải mái và thư giãn.
VII. ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1: Tìm đọc các bài viết nói về hoạt động của học sinh ở trường
Giải chi tiết:
Bài thơ: Cùng vui chơi
Ngày đẹp lắm bạn ơi !
Nắng vàng trải khắp nơi
Chim ca trong bóng lá
Ra sân ta cùng chơi.
Quả cầu giấy xanh xanh
Qua chân tôi chân anh
Bay lên rồi lộn xuống
Đi từng vòng quanh quanh.
Anh nhìn cho tinh mắt
Tôi đá thật dẻo chân
Cho cầu bay trên sân
Đừng để rơi xuống đất.
Trong nắng vàng tươi mát
Cùng chơi cho khỏe người
Tiếng cười xen tiếng hát
Chơi vui, học càng vui.
Câu 2: Nói với bạn về hoạt động em yêu thích

Giải chi tiết:
Em đã tham gia hoạt động đá cầu cùng các bạn vào giờ giải lao ở sân trường. Chúng em gồm 4 đến 5 bạn chơi thành 1 vòng tròn với nhau. Mỗi bạn sẽ lần lượt chuyển cầu qua cho nhau, nếu ai làm rớt cầu sẽ bị rời khỏi vòng tròn. Bạn nào còn ở lại đến cuối cùng sẽ là người chiến thẳng. Em cảm thấy rất vui và thoải mái khi tham gia trò chơi này cùng các bạn.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tự nhiên và xã hội 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm HĐTN 2 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 2 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn