Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối: bài 8 Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
Câu hỏi xoay quanh môn Lịch sử 12 kết nối tri thức: Bài 8 Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 3: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945, CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN NAY)
BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954- 1975)
(20 câu)
1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)
Câu 1: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
Trả lời:
- Thế giới:
+ Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây tiếp tục diễn ra ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp.
+ Phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển mạnh.
+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
- Trong nước: sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, Việt Nam tạm thời bị phân chia thành hai miền:
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tạo điều kiện cho việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng của cả nước;
+ Ở miền Nam, Mỹ thay thế Pháp dựng lên chính quyền Việt Nam Cộng hòa, phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á.
Câu 2: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954-1960.
Trả lời:
♦ Miền Bắc:
- Từ 1954-1957: Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
+ Trong hơn 2 năm (1954 - 1956), miền Bắc tiếp tục tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất. Khẩu hiệu “người cày có ruộng" trở thành hiện thực.
+ Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh được triển khai rộng rãi ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực (nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải,..).
- Từ 1958-1960: Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội
+ Việc cải tạo quan hệ sản xuất được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp.
+ Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh là nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.
- Ý nghĩa: Việc hoàn thành cải cách ruộng đất, thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội đã:
+ Làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc thay đổi, tạo cơ sở cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn tiếp theo;
+ Xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa cách mạng của cả nước, là hậu phương vững chắc của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
♦ Miền Nam
- Từ 1954-1958: Đấu tranh chính trị chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
+ Đấu tranh chính trị đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi quyền tự do, dân chủ; chống khủng bố, đàn áp.
+ Từ năm 1957, phong trào bước đầu chuyển sang kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
- Từ 1959-1960: Phong trào Đồng khởi
+ Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam quyết định sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
+ Ban đầu nổ ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi), sau đó lan nhanh thành phong trào trên khắp Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ, tiêu biểu là ở tỉnh Bến Tre.
+ Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi:
▪ Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ;
▪ Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm;
▪ Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
▪ Từ khí thế của phong trào Đồng khởi, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960).
Câu 3: Em hãy trình bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” Bến Tre (1959 - 1960)?
Trả lời:
*Hoàn cảnh lịch sử:
- Trong những năm 1957 - 1959:
+ Mĩ - Diệm mở rộng chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”.
+ Tăng cường khủng bố, đàn áp.
+ Ra sắc lệnh “đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật”, thực hiện đạo luật 10/59 (5-1959) lê máy chém khắp miền Nam, giết hại những người vô tội.
- Tháng 01-1959, Hội nghị Trung ương Đảng 15 xác định:
+ Cách mạng miền Nam không có con đường nào khác là sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
+ Phương hướng cơ bản là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
*Diễn biến:
- Lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái (2-1959), Trà Bồng (8-1959), … sau lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre.
- Ngày 17-1-1960, “Đồng khởi” nổ ra ở 3 xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh (huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre), từ đó lan khắp huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre.
- Quần chúng giải tán chính quyền địch, lập Ủy ban nhân dân tự quản, lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ, cường hào chia cho dân cày nghèo.
- Phong trào lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung bộ.
*Kết quả:
- Cuối năm 1960, ta làm chủ được nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, Tây Nguyên và cả Trung Trung Bộ.
- Ngày 20-12-1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. Mặt trận đoàn kết toàn dân chống Mỹ - Diệm, lập chính quyền cách mạng dưới hình thức Ủy ban nhân dân tự quản.
*Ý nghĩa:
- Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 4: Hãy trình bày ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” Bến Tre (1959 - 1960).
Trả lời:
- Phong trào “Đồng khởi” giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
- Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960).
Câu 5: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961-1965.
Trả lời:
♦ Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất
- Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) nhằm bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, với trọng tâm là phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa, tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng, an ninh.
- Kết quả:
+ Sức mạnh của hậu phương miền Bắc được tăng cường.
+ Hoạt động chi viện cho tiền tuyến miền Nam được đẩy mạnh.
♦ Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ
- Hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn:
+ Từ năm 1961, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
+ “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào trang bị vũ khí và phương tiện kĩ thuật của Mỹ.
+ Để thực hiện kế hoạch, Mỹ và quân đội Sài Gòn tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”, sử dụng các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”; mở các cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.
- Chủ trương đấu tranh của Đảng Lao động Việt Nam:
+ Chiến đấu chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba vùng chiến lược (rừng núi, đồng bằng và đô thị);
+ Đánh dịch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận)
- Những thắng lợi quan trọng:
+ Đấu tranh quân sự
▪ Chiến thắng Ấp Bắc (1963) mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt".
▪ Các chiến thắng Bình Giã (1964), An Lão (1964), Ba Gia, Đồng Xoài (1965)... từng bước làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
+ Đấu tranh chính trị
▪ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân ở các đô thị lớn như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng phát triển mạnh.
▪ Các cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo, “Đội quân tóc dài",... đã góp phần đưa đến sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.
+ Phong trào phá “Ấp chiến lược”
▪ Phong trào phá “Ấp chiến lược" ở nông thôn diễn ra mạnh mẽ.
▪ Đến giữa năm 1965, “Ấp chiến lược" xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản về cơ bản.
Câu 6: Quân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được những thắng lợi nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai đoạn 1965-1968?
Trả lời:
♦ Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
- Hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn:
+ Từ giữa năm 1965, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
+ “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
+ Quân đội Mỹ mở hàng loạt các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” ở miền Nam, đồng thời tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
- Những thắng lợi quan trọng của quân dân miền nam:
+ Mặt trận quân sự:
▪ Giành thắng lợi mở đầu ở Núi Thành (1965), Vạn Tường (1965).
▪ Chiến thắng trong hai mùa khô: 1965 - 1966 và 1966 - 1967.
▪ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ", buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
+ Mặt trận chính trị:
▪ Ở thành thị, phong trào đấu tranh của công nhân, học sinh, sinh viên,... đòi Mỹ rút quán về nước, đòi tự do, dân chủ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
▪ Vị thế và uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao.
+ Mặt trận ngoại giao:
▪ Đấu tranh ngoại giao được nâng lên thành một mặt trận từ đầu năm 1967.
▪ Đàm phán chính thức giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và đại diện Chính phủ Mỹ diễn ra tại Pa-ri (1968).
♦ Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phủ hoại lần thứ nhất của Mỹ, vừa sản xuất và thực hiện nghĩa vụ hậu phương
- Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất:
+ Ngày 5-8-1964, sau khi dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ”, Mỹ cho không quân đánh phá một số địa điểm ở miền Bắc. Từ năm 1965, Mỹ chính thức mở rộng chiến tranh ra miền Bắc lần thứ nhất, nhằm phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam; uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân Việt Nam.
+ Trong hơn 4 năm chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, quân và dân miền Bắc đã bắn rơi và phá huỷ 3243 máy bay, bắn chìm 143 tàu chiến của địch. Cuối năm 1968, Mỹ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc.
- Miền Bắc tiếp tục thực hiện tốt vai trò của hậu phương lớn, duy trì hoạt động sản xuất và chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam với tinh thần “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
Câu 7: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1969-1973.
Trả lời:
♦ Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ
- Hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn:
+ Từ năm 1969, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia.
+ “Việt Nam hoá chiến tranh” là loại hình chiến tranh được tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân, hải quân, hậu cần Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy.
+ Thủ đoạn:
▪ Mỹ từng bước rút quân về nước nhưng vẫn tiếp tục viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn, đồng thời hỗ trợ quân đội Sài Gòn mở các cuộc hành quân sang Cam-pu-chia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971).
▪ Mỹ cũng thực hiện các chính sách ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam;
▪ Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
- Thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam:
+ Mặt trận quân sự:
▪ Đánh bại cuộc hành quân xâm lược Campuchia (1970).
▪ Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 ở Đường 9-Nam Lào (1971).
▪ Chiến dịch Cánh đồng Chum-Xiêng Khoảng thắng lợi (1972)
▪ Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá" trở lại chiến tranh (tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh").
+ Mặt trận chính trị:
▪ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam ra đời (tháng 6-1969).
▪ Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp, biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ (tháng 4-1970).
+ Mặt trận ngoại giao:
▪ Đàm phán bốn bên chính thức diễn ra tai Pa-ri (25-1- 1969).
▪ Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết (ngày 27-1-1973).
♦ Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương
- Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai:
+ Trước nguy cơ chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” bị phá sản, từ tháng 4-1972 đến tháng 12-1972, Mỹ tiếp tục gây chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
+ Từ ngày 18 đến ngày 29-12-1972, Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc, nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Mỹ.
+ Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân dân miền Bắc đã bắn rơi 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B-52. Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
- Làm nghĩa vụ hậu phương: Trong những năm 1969 - 1972, miền Bắc tiếp tục chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia.
Câu 8: Hãy trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973-1975.
Trả lời:
♦ Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hậu phương
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội:
+ Đến năm 1974, về cơ bản miền Bắc đã khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, mạng lưới giao thông, các công trình văn hoá, giáo dục, y tế.
+ Cuối năm 1974, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp trên một số ngành, lĩnh vực đã đạt và vượt mức năm 1964 và năm 1971. Đời sống nhân dân ổn định.
- Chi viện cho miền Nam, Lào, Cam-pu-chia:
+ Trong hai năm 1973 - 1974, miền Bắc đã đưa vào chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia gần 20 vạn bộ đội. Đầu năm 1975 tăng thêm vào 57 000 bộ đội.
+ Miền Bắc tăng cường chi viện vật chất - kĩ thuật, bảo đảm đầy đủ nhu cầu cấp bách cho chiến trường miền Nam.
♦ Miền Nam đấu tranh chống “bình định - lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn
- Chiến đấu chống “bình định - lấn chiếm:
+ Từ tháng 3-1973, chính quyền Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở các cuộc hành quân “binh định - lấn chiếm” vùng giải phóng.
+ Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973), từ cuối năm 1973, quân dân miền Nam tiến hành các cuộc đấu tranh chống “bình định - lấn chiếm”, đồng thời chủ động mở một số cuộc tiến công để mở rộng vùng giải phóng.
+ Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 - Phước Long (6-1-1975).
- Giải phóng miền Nam:
+ Hoàn cảnh lịch sử:
▪ Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của Quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế.
▪ Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào dầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
+ Diễn biến chính: cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần hai tháng, trải qua ba chiến dịch lớn.
▪ Chiến dịch Tây Nguyên (4-3 đến 24-3-1975):Quân Giải phóng giành thắng lợi trong trận then chốt Buôn Ma Thuột, khiến hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên rung chuyển rồi sụp đổ. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.
▪ Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21-3 đến 29-3-1975): Quân Giải phóng tấn công, giải phóng thành phố Huế, toàn tỉnh Thừa Thiên và Đà Nẵng, mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.
▪ Chiến dịch Hồ Chí Minh (26-4 đến 30-4-1975): Quân Giải phóng tấn công, giải phóng Sài Gòn - Gia Định. Trưa ngày 30-4-1975, Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
+ Kết quả: Đến ngày 2-5-1975, toàn bộ miền Nam cùng các đảo và quần đảo hoàn toàn được giải phóng.
Câu 9: Nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
Trả lời:
♦ Nguyên nhân chủ quan
- Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân Việt Nam ở cả hai miền Nam, Bắc.
- Vai trò của hậu phương miền Bắc, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
♦ Nguyên nhân khách quan
- Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương.
- Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng tiến bộ, hoà bình, dân chủ và các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.
Câu 10: Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
Trả lời:
♦ Đối với Việt Nam
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới của Việt Nam: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
♦ Đối với thế giới
- Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và thế giới.
- Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới nửa sau thế kỉ XX, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Hãy liệt kê một số sự kiện tiêu biểu thể hiện bước phát triển trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Trả lời:
- Một số sự kiện tiêu biểu thể hiện bước phát triển trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam:
+ Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
+ Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã: buộc Mĩ phải “xuống thang” chiến tranh xâm lược; chuyển cách mạng miền Nam sang cục diện “vừa đánh - vừa đàm”
+ Sự ra đời của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (1969) đã: phát huy cao độ quyền làm chủ của nhân dân miền Nam trong đấu tranh thống nhất đất nước; tạo thuận lợi để lực lượng cách mạng tăng cường đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
+ Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết (1973) đánh dấu: nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”; đưa tới sự thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam
+ Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3/1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
+ Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh (tháng 4/1975) đã kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc; bảo vệ và phát huy được thành quả của Cách mạng tháng Tám (1945-1975).
Câu 2: Trình bày hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau Hiệp định Genève 1954 và những khó khăn mà chính quyền miền Bắc gặp phải trong giai đoạn đầu.
Trả lời:
- Sau Hiệp định Genève 1954, Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với ranh giới là vĩ tuyến 17:
+ Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng và bắt đầu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
+ Trong khi đó, miền Nam rơi vào tay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, được Mỹ hỗ trợ nhằm thiết lập chế độ thân Mỹ và ngăn cản sự thống nhất đất nước.
+ Ở miền Bắc, chính quyền phải đối mặt với nhiều khó khăn. Trước tiên là hậu quả nặng nề của chiến tranh, cơ sở hạ tầng và nền kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn lương thực và nhu yếu phẩm.
+ Ngoài ra, phải đối mặt với các âm mưu phá hoại từ chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam và sự can thiệp của Mỹ.
+ Về chính trị, miền Bắc phải củng cố bộ máy nhà nước và đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất để đưa đất nước vào thời kỳ phát triển mới.
+ Về kinh tế, việc khôi phục sản xuất nông nghiệp và công nghiệp gặp nhiều trở ngại, nhất là sau chiến tranh khi miền Bắc còn lệ thuộc nhiều vào viện trợ nước ngoài.
+ Đồng thời, miền Bắc cũng phải tập trung củng cố lực lượng quân sự để bảo vệ thành quả cách mạng và chuẩn bị cho cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.
Câu 3: Em hãy cho biết vai trò và hoạt động của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1960-1965.
Trả lời:
- Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (MTDTGPMNVN) được thành lập vào ngày 20/12/1960 với mục tiêu tập hợp và lãnh đạo các tầng lớp nhân dân miền Nam đấu tranh chống lại chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm và sự can thiệp của Mỹ.
- Mặt trận đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lực lượng chính trị và quân sự, đồng thời là cầu nối giữa phong trào đấu tranh tại miền Nam và sự ủng hộ từ miền Bắc.
- MTDTGPMNVN đã phát động nhiều cuộc khởi nghĩa và các chiến dịch quân sự quan trọng, tiêu biểu là phong trào Đồng khởi, tạo bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Ngoài ra, Mặt trận còn đóng vai trò quan trọng trong công tác ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Câu 4: Phân tích và đánh giá vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ 1954 đến 1975.
Trả lời:
- Miền Bắc đóng vai trò là hậu phương chiến lược, vừa là cơ sở vật chất, kỹ thuật, vừa là động lực tinh thần to lớn cho cuộc kháng chiến chống Mỹ của toàn dân tộc. Miền Bắc đã tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam.
- Về mặt xây dựng, miền Bắc đã khôi phục kinh tế sau chiến tranh chống Pháp, tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thực hiện các kế hoạch 5 năm (1961-1965).
- Miền Bắc trở thành nơi cung cấp vũ khí, lương thực, và nhân lực cho chiến trường miền Nam thông qua đường mòn Hồ Chí Minh và các chiến dịch vận tải khác.
- Tuy nhiên, miền Bắc phải đối mặt với cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ từ 1965 đến 1972, gây tổn thất nặng nề về người và của. Dù vậy, dưới sự lãnh đạo của Đảng, miền Bắc vẫn kiên cường khắc phục khó khăn, vừa sản xuất vừa chiến đấu. Sự thống nhất về tư tưởng và hành động giữa hai miền Nam - Bắc là nhân tố quan trọng đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Câu 5: Hãy trình bày hoàn cảnh và kết quả của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968 trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Trả lời:
- Hoàn cảnh:
+ Xuất phát từ tình hình chiến trường miền Nam và thất bại của chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ. Lực lượng cách mạng miền Nam lớn mạnh nhanh chóng, trong khi Mỹ và chính quyền Sài Gòn đang phải đối phó với nhiều khó khăn.
+ Cuộc tổng tiến công được lên kế hoạch nhằm tấn công bất ngờ vào các thành phố, căn cứ quân sự lớn của Mỹ và chính quyền Sài Gòn trong dịp Tết Nguyên Đán, với mục tiêu tạo bước ngoặt trong cuộc chiến.
- Kết quả:
+ Về phía cách mạng, mặc dù tổn thất nặng nề về quân sự và nhân lực, nhưng Mậu Thân 1968 đã mang lại thắng lợi to lớn về mặt chính trị và tinh thần, làm lung lay ý chí của Mỹ và tạo áp lực mạnh mẽ lên chính quyền Johnson, buộc Mỹ phải giảm nhịp độ chiến tranh và tìm kiếm giải pháp hòa bình.
+ Về phía Mỹ, Mậu Thân đã gây chấn động dư luận Mỹ và quốc tế, làm suy yếu lòng tin của công chúng Mỹ vào khả năng chiến thắng tại Việt Nam, dẫn đến những cuộc biểu tình phản chiến lan rộng và sự thay đổi chính sách của chính phủ Mỹ.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Hãy chia sẻ những việc mà em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
Trả lời:
- Những việc mà em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975):
+ Tham gia các sự kiện tưởng nhớ: Thường xuyên tham gia các lễ tưởng nhớ và kỷ niệm để tri ân, ghi nhớ đóng góp của thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến.
+ Thăm mộ và duy trì khu di tích: Dành thời gian thăm nghĩa trang liệt sĩ và tham gia vào hoạt động duy trì khu di tích, giúp bảo tồn và tôn vinh ký ức lịch sử.
+ Tham gia vào các chiến dịch quyên góp hoặc ủng hộ tài chính cho các tổ chức hỗ trợ thương binh và gia đình liệt sĩ.
+ Sử dụng mạng xã hội để chia sẻ thông tin và câu chuyện về cuộc kháng chiến, giúp nâng cao ý thức cộng đồng trong việc tri ân các anh hùng, liệt sĩ
+…
Câu 2: Đánh giá tầm quan trọng của chiến dịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Trả lời:
- Chiến dịch Hồ Chí Minh (tháng 4/1975) là trận đánh mang tính quyết định, chấm dứt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và thống nhất đất nước. Tầm quan trọng của chiến dịch thể hiện ở nhiều khía cạnh.
+ Thứ nhất, về quân sự, chiến dịch đã đánh tan toàn bộ hệ thống phòng thủ của quân đội Sài Gòn, buộc chính quyền Sài Gòn phải đầu hàng vô điều kiện.
+ Thứ hai, về chính trị, chiến dịch đánh dấu sự kết thúc của chế độ thực dân mới do Mỹ dựng lên tại miền Nam Việt Nam, mở ra thời kỳ mới cho đất nước.
+ Thứ ba, về chiến lược, chiến dịch Hồ Chí Minh không chỉ là thắng lợi của quân dân miền Nam mà còn là thành tựu to lớn của sự phối hợp giữa hai miền Nam - Bắc, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Thắng lợi này đã hoàn thành mục tiêu thống nhất đất nước sau hơn 20 năm chia cắt.
Câu 3: Phân tích những hạn chế trong chiến lược của Mỹ từ sau Hiệp định Paris 1973 đến trước chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trả lời:
- Sau Hiệp định Paris 1973, Mỹ rút quân khỏi Việt Nam nhưng vẫn tiếp tục duy trì sự can thiệp vào miền Nam thông qua viện trợ tài chính, quân sự và hậu thuẫn chính trị cho chính quyền Nguyễn Văn Thiệu. Tuy nhiên, chiến lược của Mỹ trong giai đoạn này đã gặp phải nhiều hạn chế.
+ Trước tiên, chính quyền Thiệu dù nhận được sự hỗ trợ lớn từ Mỹ nhưng không đủ khả năng tự lực về quân sự và kinh tế.
+ Thứ hai, quân đội Sài Gòn không đủ sức đối đầu với lực lượng Quân Giải phóng miền Nam, dẫn đến sự thất bại liên tiếp trên chiến trường.
+ Thứ ba, chính quyền Thiệu không có sự ủng hộ từ nhân dân miền Nam, khiến chiến lược của Mỹ không thể đạt được mục tiêu ổn định tình hình chính trị và quân sự.
+ Cuối cùng, Mỹ không thể tiếp tục can thiệp quân sự trực tiếp vào Việt Nam do sự phản đối mạnh mẽ từ quốc tế và chính người dân Mỹ, đặc biệt là sau thất bại của các chiến lược trước đó như “Việt Nam hóa chiến tranh”.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Đánh giá ảnh hưởng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Trả lời:
- Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam có tác động mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là tại các nước thuộc địa và bán thuộc địa ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh.
+ Thứ nhất, cuộc kháng chiến của Việt Nam đã trở thành biểu tượng cho tinh thần đấu tranh giành độc lập, tự do của các dân tộc bị áp bức.
+ Thứ hai, thắng lợi của Việt Nam trước một cường quốc như Mỹ đã chứng minh rằng các dân tộc nhỏ bé, nếu đoàn kết và có đường lối lãnh đạo đúng đắn, hoàn toàn có thể giành chiến thắng trước những thế lực ngoại bang mạnh hơn về quân sự và kinh tế.
+ Thứ ba, Việt Nam đã trở thành hình mẫu cho các phong trào đấu tranh ở các nước như Angola, Mozambique, Cuba và nhiều nước khác trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
+ Sự thành công của Việt Nam không chỉ góp phần thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc mà còn tạo ra một làn sóng phản đối chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh ở quy mô toàn cầu.
Câu 2: Phân tích vai trò của Hiệp định Paris năm 1973 trong việc thay đổi cục diện cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và tiến trình thống nhất đất nước của Việt Nam. Tại sao Hiệp định này không thể lập lại hòa bình ngay lập tức tại miền Nam Việt Nam?
Trả lời:
- Hiệp định Paris ký kết ngày 27/1/1973 là một mốc quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Hiệp định này quy định Mỹ phải rút toàn bộ quân đội và đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam, chấm dứt sự can thiệp quân sự trực tiếp của Mỹ.
- Hiệp định này đã đánh dấu sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và thể hiện thắng lợi ngoại giao quan trọng của Việt Nam trên bàn đàm phán quốc tế.
- Hiệp định cũng mở ra cơ hội cho nhân dân miền Nam tăng cường đấu tranh, đưa đến những bước tiến lớn trong việc thống nhất đất nước.
- Tuy nhiên, Hiệp định Paris không thể lập lại hòa bình ngay lập tức tại miền Nam vì nhiều nguyên nhân:
+ Trước hết, dù Mỹ rút quân, nhưng vẫn duy trì viện trợ và hậu thuẫn cho chính quyền Sài Gòn, khiến chính quyền này tiếp tục đối đầu với lực lượng cách mạng miền Nam.
+ Thứ hai, chính quyền Nguyễn Văn Thiệu không tuân thủ Hiệp định, tiếp tục mở rộng các chiến dịch quân sự nhằm chiếm thêm đất đai và tăng cường kiểm soát.
+ Thứ ba, Hiệp định Paris chỉ là giải pháp tạm thời, không giải quyết triệt để mâu thuẫn căn bản giữa chính quyền Sài Gòn và lực lượng cách mạng. Điều này khiến xung đột tiếp tục leo thang, đẩy nhanh quá trình dẫn đến chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 và sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn