Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối: bài 7 Sunlfur và sulfur dioxide

Bài tập củng cố môn Hóa học 11 kết nối tri thức: Bài 7 Sunlfur và sulfur dioxide. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(17 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Sulfur có thể tổn tại ở những trạng thái số oxi hóa nào? Lấy ví dụ?

Trả lời:

Các số oxi hóa khác nhau của sulfur: - 2; 0; +4; +6

Ví dụ: BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE; BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE; BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE; BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Câu 2: Nêu tính chất hóa học của sulfur. Viết PTHH minh họa.

Trả lời:

Khi tham gia phản ứng hóa học, sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử.

- Tác dụng với hydrogen và kim loại

H2(g) + S(s) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE H2S(g)

2Al + 3S BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE Al2S3

- Tác dụng với phi kim

S(s) + 3F2(g) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE SF6(g)

S(s) + O2(g) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE SO2(g)

Câu 3: Hãy xác định sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố trong phản ứng của sulfur với hydrogen, aluminium và fluorine. Sulfur là chất oxi hóa hay chất khử?

Trả lời:

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Trong các phản ứng trên, sulfur là chất oxi hóa. BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Câu 4: Viết phản ứng thường được sử dụng để xử lí mercury rơi vãi. Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất và chỉ ra chất khử, chất oxi hóa.

Trả lời

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Câu 5: Nêu tính chất hóa học của sulfur dioxide và viết các PTHH minh họa.

Trả lời:

- Tính oxi hóa:

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

- Tính khử:

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDEBÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDEBÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1:Hoàn thành các phản ứng hóa học sau, xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất và chỉ ra các phản ứng hóa học mà trong đó S thể hiện tính khử.

(1) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(2) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(3) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(4) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Trả lời:

(1) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(2) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(3) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(4) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Các phản ứng hóa học mà S thể hiện tính khử là (1), (2), (4)

Câu 2:Có hỗn hợp khí SO2 và O2. Làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết PTHH.

Trả lời:

Cho hỗn hợp khí qua dd Ba(OH)2.

SO2 sẽ phản ứng với Ba(OH)2 tạo thành BaSO3 và H2O, còn O2 không tác dụng nên ta sẽ thu được O2.

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Câu 3: Tính thể tích khí SO2 ở đktc thu được khi cho 12,8 gam S phản ứng hoàn toàn với O2 dư.

Trả lời:

nS = 0,4 mol

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

0,4 0,4

VNO = 0,4.22,4 = 8,96 lít

Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau, xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất và cho biết trong các phản ứng đó, SO2 thể hiện tính oxi hóa hay tính khử.

(1) SO2 + 2H2S BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(2) SO2 + Br2 + H2O BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Trả lời:

(1) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

(2) BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Phản ứng (1) thể hiện tính oxi hóa, phản ứng (2) thể hiện tính khử

Câu 5: Trộn 2,8 gam bột Fe với bột sulfur dư. Đốt nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối sulfate tương ứng. Xác định giá trị của m?

Trả lời:

nFe = BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE = 0,05 (mol)

Fe + S BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE FeS

0,05 0,05

mFeS = 0,05.(56 + 32) = 4,4 (gam)

Câu 6: Hấp thụ 3,7185 lít khí SO2 (đkc) vào 200 ml dung dịch NaOH aM. Tính a biết sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa.

Trả lời:

Vì chỉ thu được muối trung hòa nên chỉa xảy ra phản ứng

SO2 + 2NaOH BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE Na2SO3 + H2O

0,15 0,3

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE, VNaOH = 200 ml = 0,2 lít

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE a = CM NaOH = BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE= 0,75M

Câu 7: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí CO2, SO2, SO3.

Trả lời:

CO2

SO2

SO3

dd Br2

không hiện tượng

làm nhạt màu nâu của dung dịch Br2

không hiện tượng

BaCl2

không hiện tượng

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE trắng

Br2 + SO2 + 2H2O BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE 2HBr + H2SO4

BaCl2 + SO3 + H2O BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE BsSO4BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE + 2HCl

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1:Cho 11 gam hỗn hợp bột aluminium và bột iron tác dụng hoàn toàn với bột sulfur trong điều kiện không có không khí, thì thấy lượng sulfur tham gia phản ứng là 12,8g. Tính khối lượng sắt có trong hỗn hợp đầu.

Trả lời:

nS = BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE mol BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE mhh = mFe + mAl

Bảo toàn electron: 2nFe + 3nAl = 2nS

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE 56nFe + 27nAl = 11; 2nFe + 3nAl = 2.0,4

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE nFe = 0,1nAl = 0,2 BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)

Câu 2:Cho 5,6 gam bột iron cùng với 2,4 gam bột sulfur rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn A. Cho A tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan B. Để đốt cháy hoàn toàn X và B cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?

Trả lời:

nFe = BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE (mol); nS = BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE (mol)

Bảo toàn electron: BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE mol

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDEV = 0,125.22,4 = 2,8 (l)

Câu 3: Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn vớ môkt lượng S dư. Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng.

Trả lời:

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE mol

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE mol

Fe + S BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE FeS

0,2 0,2

Zn + S BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE ZnS

0,4 0,4

m = 0,2.(56 + 32) + 0,4.(65 + 32) = 56,4 gam

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1:Cho sản phẩm khí thu được khi đốt cháy 17,92 lít khí H2S (đktc) sục vào 200 ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml). Tính nồng độ phần trăm muối trong dung dịch?

Trả lời:

BTNT S: BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

mdd NaOH = 200.1,28 = 256 gam

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE mNaOH = 256.25% = 64 gam

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE nNaOH = 1,6 mol

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE Muối sinh ra là Na2SO3

2NaOH + SO2 BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE Na2SO3 + H2O

0,8 0,8

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

mdd sau pư = 256 + 0,8.64 = 307,2 gam

Vậy BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE = BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 6,1975 lít khí H2 (đkc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đkc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Trả lời:

Ta có: nNa = nNaOH = 0,7 mol

Quy đổi hỗn hợp X thành x mol Ca; 0,7 mol Na và y mol O.

BT e: 2nCa + nNa = 2nO + 2BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE 2x + 0,7 = 2y + 2.0,25 (1)

Ta có: mhỗn hợp = 40x + 0,7.23 + 16y = 51,3 (2)

Giải hệ (1) và (2) ta được x = 0,6 và y = 0,7

BTĐT dd Y: BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

Do đó muối thu được là SBÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

2OH- + SO2 BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE SBÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE + H2O

1,6 0,8 0,8

Ca2+ + SBÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE CaSO3

0,6 0,6 0,6

Vậy BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE = 0,6.120 = 72 (gam)