Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối: bài Ôn tập chương 2 Nitrogen - Sulfur (P3)

Bài tập củng cố môn Hóa học 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập chương 2 Nitrogen - Sulfur (P3). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 2: NITROGEN – SULFUR

(PHẦN 3 - 20 CÂU)

Câu 1: Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen trong các tính chất dưới đây:

(1) Nặng hơn oxygen

(2) Chất khí không màu

(3) Nặng hơn không khí

(4) Tan nhiều trong nước

(5) Chất khí không vị

(6) Kém bền, dễ bị phân hủy hành nitrogen nguyên tử

Trả lời:

Các tính chất không thuộc về khí nitrogen trong các tính chất trên là: (3), (4), (6).

Câu 2: Nêu cách nhận biết muối ammonium. Viết PTHH minh họa?

Trả lời:

Để nhận biết muối ammonium ta sử dụng dung dịch base, ví dụ như NaOH, KOH,… Phản ứng sẽ cho khí mùi khai.

+ Tổng quát: Nkenhhoctap + OH- kenhhoctap NH3kenhhoctap + H2O

+ Hiện tượng: Khí có mùi khai thoát ra

+ PTHH minh họa:

(NH4)2Cl + KOH kenhhoctap KCl + NH3kenhhoctap + H2O

Câu 3: Nêu nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng và tác hại của hiện tượng tới môi trường.

Trả lời:

- Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho sinh vật phù du phát triển rất mạnh.

- Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh; rong tảo phát triển mạnh gây thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho các loài khác; gây mất cân bằng sinh thái; sự phân hủy của xác rong, tảo gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạo chất bùn lắng xuống lòng ao, hồ.

Câu 4: Nêu tính chất hóa học của sulfur. Viết PTHH minh họa.

Trả lời:

Khi tham gia phản ứng hóa học, sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử.

- Tác dụng với hydrogen và kim loại

H2(g) + S(s) kenhhoctap H2S(g)

2Al + 3S kenhhoctap Al2S3

- Tác dụng với phi kim

S(s) + 3F2(g) kenhhoctap SF6(g)

S(s) + O2(g) kenhhoctap SO2(g)

Câu 5: Nêu các lưu ý bắt buộc để đảm bảo an toàn khi sử dụng sulfuric acid.

Trả lời:

Sulfuric acid gây bỏng khi rơi vào da, do vậy khi sử dụng cần tuân thủ các nguyên tắc:

- Sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm

- Cầm dụng cụ chắc chắn, thao tác cẩn thận

- Không tì, đè chai đựng acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid

- Sử dụng lượng acid vừa phải, lượng acid còn thừa phải thu hồi vào lọ đựng

- Không được đổ nước vào dung dịch acid đặc.

Câu 6: Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối ammonium nitrite theo phương trình:

NH4NO2 kenhhoctap N2 + 2H2O

Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng.

Trả lời:

NH4NO2 kenhhoctap N2 + 2H2O

mchất rắn giảm = mmuối phản ứng = 32 – 10 = 22 gam

kenhhoctap.

Câu 7: a) Bột nở là chất bột thường được sử dụng trong nấu ăn và tạo xốp cho nhiều loại bánh vì có khả năng tạo thành khí, làm tăng thể tích của bánh. Điều này được thể hiện qua PTHH nào?

b) Nêu hiện tượng khi cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào muối Al(NO3)3.

Trả lời:

a) Bột nở là NH4HCO3, bị nhiệt phân theo PTHH:

NH4HCO3 kenhhoctap NH3 + CO2 + H2O

b) Khi cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào muối Al(NO3)3 xảy ra phản ứng hóa học:

3NH3 + 3H2O + Al(NO3)3 kenhhoctap Al(OH)3kenhhoctap + 3NH4NO3

NH3 có tính base rất yếu nên không hòa tan được Al(OH)3

Vậy hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa keo trắng tăng dần đến cực đại và không tan trong dung dịch NH3 dư.

Câu 8: Hòa tan 38,4 gam Cu vào dd HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Tính giá trị của V?

Trả lời:

nCu = kenhhoctap = 0,6 mol

Cu kenhhoctap Cu2+ + 2e N+5 + 3e kenhhoctap N+2

0,6 1,2 1,2 0,4

VNO = 9,916

Câu 9: Hoàn thành các phản ứng sau, xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất và cho biết trong các phản ứng đó, SO2 thể hiện tính oxi hóa hay tính khử.

(1) SO2 + 2H2S kenhhoctap

(2) SO2 + Br2 + H2O kenhhoctap

Trả lời:

(1) kenhhoctap

(2) kenhhoctap

Phản ứng (1) thể hiện tính oxi hóa, phản ứng (2) thể hiện tính khử

Câu 10: Cho 100 ml NaOH 2M phản ứng hết với dung dịch NH4Cl dư thu được V lít khí (đkc). Tính giá trị của V.

Trả lời:

nNaOH = 0,1.2 = 0,2 (mol)

NaOH + NH4Cl kenhhoctap NaCl + NH3 + H2O

0,2 0,2

kenhhoctap = 0,2.24,79 = 4,958 l.

Câu 11: Cho Fe kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được 1,2395 lít (đkc) và a gam muối sunfate trung hòa. Tính giá trị của a.

Trả lời:

kenhhoctap= 0,05 (mol)

Fe + H2SO4 kenhhoctap FeSO4 + H2

0,05 0,05

kenhhoctap kenhhoctap.

Câu 12: Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng.

Trả lời:

kenhhoctap mol

kenhhoctap mol

Fe + S kenhhoctap FeS

0,2 0,2

Zn + S kenhhoctap ZnS

0,4 0,4

m = 0,2.(56 + 32) + 0,4.(65 + 32) = 56,4 gam.

Câu 13: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết H2SO4, K2SO4, HCl, NaOH.

Trả lời:

H2SO4

K2SO4

HCl

NaOH

Ba(HCO3)2

Sủi bọt kenhhoctap + kenhhoctap trắng

kenhhoctap trắng

Sủi bọt kenhhoctap

kenhhoctap trắng

HCl

không tan

tan

H2SO4 + Ba(HCO3)2 kenhhoctap 2CO2 + 2H2O + BaSO4

2HCl + Ba(HCO3)2 kenhhoctap BaCl2 + 2H2O + 2CO2

K2SO4 + Ba(HCO3)2 kenhhoctap BaSO4 + 2KHCO3

2NaOH + Ba(HCO3)2 kenhhoctap BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

HCl + NaOH kenhhoctap NaCl + H2O.

Câu 14: Đun nóng hỗn hợp rắn gồm 2 muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13,44 lít khí NH3 và 11,2 lít khí (đktc) CO2.

Viết phương trình hóa học

Xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của hỗn hợp muối ban đầu. Thể tích các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Trả lời:

kenhhoctap

a mol 2 mol a mol

kenhhoctap

b mol b mol b mol

Theo đầu bài ta có:

kenhhoctap (mol)

kenhhoctap (mol)

kenhhoctap a = 0,1; b = 0,4

kenhhoctap kenhhoctap; kenhhoctap.

Câu 15: Cho 2,64 gam kim loại tác dụng với N2 tạo nên 2,92 gam nitrite. Tìm công thức của nitrite đó

Trả lời:

kenhhoctap = 2,92 – 2,64 = 0,28 gam kenhhoctap = 0,01 mol

6M + xN2 kenhhoctap 2M3Nx

kenhhoctap (1) kenhhoctap 0,01 (mol)

Ta có: nM = kenhhoctap mol (2)

Từ (1) và (2) kenhhoctap MM = 44.x

Ta thấy x = 2, MM = 88 thì M là Sr thỏa mãn

Vậy công thức của muối nitrite là Sr3N2.

Câu 16: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Zn bằng 500ml dd HNO3 vừa đủ, thu được dd A và không thấy khí thoát ra. Cô cạn dd A thu m gam muối. Tính giá trị của m?

Trả lời:

Sản phẩm khử là NH4NO3 kenhhoctap

kenhhoctap.

Câu 17: Kết quả phân tích thành phần của một muối sulfate ngậm nước X của kim loại M thu được bảng sau:

Nguyên tố

M

O

S

H

Thành phần khối lượng (%)

23,26

55,81

18,60

2,33

Khi khảo sát độ bền nhiệt của muối theo nhiệt độ, trước khi gốc sulfate bị phân hủy thì muối bị giảm 20,93% khối lượng.

a) Xác định công thức hóa học của muối sulfate ngậm nước.

b) Khi sử dụng vôi sống để khử chua đất nhiễm phèn thì tạo ra chất X ít tan, làm đất chai cứng. Viết phương trình hóa học dạng ion thu gọn.

c) Nung nóng X đến 1600C, thu được tinh thể muối ngậm nước Y, trong đồ nước chiếm 6,21% khối lượng. Xác định công thức hóa học và ứng dụng của Y trong thực tế.

Trả lời:

a) Xác định tỉ lệ các nguyên tử O:S:H

kenhhoctap

→ O6SH4 → SO4.2H2O → Công thức của X là M2(SO4)n.2nH2O.

Nước chiếm 20,93% khối lượng nên:

kenhhoctap → M = 20n → n = 2, M = 40 (Ca) → CaSO4.2H2O.

b) - Phèn là các muối sulfate kép của ion kim loại hóa trị I với ion kim loại hóa trị II hoặc III, chủ yếu là phèn nhôm và phèn sắt.

- Nước nhiễm phèn là nước chứa nhiều muối sulfate kép của kim loại.

- PTHH dạng ion thu gọn:

kenhhoctap

c) Gọi công thức hóa học của Y là CaSO4.xH2O, do nước chiếm 6,21% khối lượng nên:

kenhhoctap → x = 0,5

→ Y là CaSO4.0,5H2O hoặc 2CaSO4.H2O.

Câu 18: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 sinh ra NH3. Sau phản ứng được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với A là kenhhoctap. Hiệu suất phản ứng là

Trả lời:

Coi hỗn hợp có 1 mol N2 và 3 mol H2

kenhhoctap = nA = 1 + 3 = 4 (mol)

Gọi số mol N2 phản ứng là x

N2(g) + 3H2(g) kenhhoctap 2NH3(g)

Bđ 1 3

Pư x 3x 2x

[ ] 1 – x 3 – 3x 2x

kenhhoctap = nB = 1 – x + 3 – 3x + 2x = 4 – 2x (mol)

Ta có: kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì N2 và H2 phản ứng vừa đủ với nhau

H% = kenhhoctap.

Câu 19: Khi cho 9,45 gam kim loại Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch A chứa 78,55 gam muối. Thể tích khí (đktc) thoát ra ít nhất trong thí nghiệm là bao nhiêu ?

Trả lời:

BTNT Al: kenhhoctap

Mặt khác: kenhhoctap

kenhhoctap

BT e: 3nAl = 8kenhhoctap kenhhoctap 3.0,35 = 8.0,05 + e.nkhí kenhhoctap e.nkhí = 0,65 mol

Khí e lớn nhất thì nkhí nhỏ nhất. Vậy số mol khí nhỏ nhất khi e = 10

kenhhoctap.

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp kim loại X gồm Mg, Al, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và thoát ra 12,32 lít khí SO2(đktc), sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam muối sunfate khan. Tính giá trị của m.

Trả lời:

kenhhoctap kenhhoctap mmuối = mKL + kenhhoctap = 17,4 + 0,55.96 = 70,2 (g).