Giáo án Toán 9 kết nối: Bài Luyện tập chung (trang 91)
Giáo án Toán 9 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung (trang 91). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IX. ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP VÀ ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhắc lại được khái niệm tứ giác nội tiếp một đường tròn và định lí về tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp.
Luyện tập xác định tâm và tính được bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông.
Luyện tập nhận biết các loại đa giác đều đơn giản và các phép quay giữ nguyên đa giác đều đó.
Vận dụng các tính chất của góc nội tiếp, góc trong tứ giác nội tiếp để làm các bài toán hình học đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để nhắc lại được khái niệm tứ giác nội tiếp.
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông.
Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến đa giác đều.
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ, compa.
3. Phẩm chất
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS về tứ giác nội tiếp và đa giác đều.
b) Nội dung: HS thực hiện Phiếu học tập.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân phiếu học tập như trong Phụ lục.
+ Với mỗi câu, GV mời một HS trình bày đáp án. Sau đó, GV chốt lại đáp án đúng cho HS.
PHIẾU HỌC TẬP I. Tìm các lỗi sai trong các phát biểu sau và sửa lại. 1. Tứ giác có ba đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn A B (hoặc đơn giản là tứ giác nội tiếp) và đường tròn được gọi là đường tròn nội tiếp tứ giác. C Sửa:……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 2. Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc kề nhau bằng A B Sửa:……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……...……………………………………………………………………………… ………..…………………………………………………………………………… 3. Hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác nội tiếp. Đường tròn ngoại tiếp của chúng có tâm là giao điểm hai đường chéo và bán kính bằng độ dài đường chéo. A B Sửa:………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… II. Chọn đáp án đúng nhất 1. Đa giác đều là A. một đa giác có các góc bằng nhau. B. một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau. C. một đa giác có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau. D. một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau. 2. Hình nào sau đây mô tả phép quay ngược chiều
3. Phép quay nào sau đây giữ nguyên hình vuông A. Phép quay thuận chiều C. Phép quay thuận chiều |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý đáp án
I.1
Sửa A: có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn; C: đường tròn ngoại tiếp tứ giác.
I.2
Sửa A: đối nhau
I.3
Sửa B: bằng nửa độ dài đường chéo
II.1 – C II.2 – B II.3 - B
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập lại các kiến thức về tứ giác nội tiếp, đa giác đều và thực hiện các bài tập vận dụng liên quan đến chúng”.
Luyện tập chung
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, rèn luyện các kĩ năng: Nhận biết tứ giác nội tiếp; vận dụng định lí về tổng hai góc đối nhau của tứ giác nội tiếp để tính số đo các góc; xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông.
- Củng cố, rèn luyện các kĩ năng nhận biết đa giác đều và phép quay, sử dụng tính chất của đa giác đều và phép quay vào một số bài toán.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện các Ví dụ trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các Ví dụ đó.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. + GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 1. + Sau đó GV phân tích lại lời giải của Ví dụ 1 trong SGK. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK. + GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2. + Sau đó GV phân tích lại lời giải của Ví dụ 2 trong SGK. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong bài học. | Ôn tập kiến thức Ví dụ 1: SGK-tr.89 Hướng dẫn giải (SGK-tr.89)
Ví dụ 2: SGK-tr.89 Hướng dẫn giải (SGK-tr.89) |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về tứ giác nội tiếp và đa giác đều, phép quay.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.31; 9.32 ; 9.33 (SGK – tr.90), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 9.31; 9.32 ; 9.33 (SGK – tr.90).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Tìm
trong hình dưới

A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Câu 3: Quan sát hình và cho biết, đường tròn nào ngoại tiếp tứ giác ABCD

A. đường tròn (I)
B. đường tròn (O)
C. cả hai đường tròn
D. không đường tròn nào
---------------------------------------------------
------------------------ Còn tiếp -------------------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giải toán 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 9 kết nối tri thức
- Đề thi toán 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn



