Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 1 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 22

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 1 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 22. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

-------------Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về một số yếu tố Hán Việt.

  • Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà;

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, dựa vào hiểu biết trả lời câu hỏi về từ Hán Việt.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, thảo luận: Chia sẻ những hiểu biết của em về từ Hán Việt.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra câu trả lời.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

+ Từ Hán Việt là những từngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau.

+ Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

- GV dẫn dắt vào bài học mới:Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt nhé!

B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Nhắc lại kiến thức về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học, thực hiện yêu cầu:

+ Có những yếu tố Hán Việt nào dễ nhầm lẫn?

+ Có những cách nào để phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Nhắc lại kiến thức về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách nhận biết

1. Các yếu tố Hán Việt

- Yếu tố Hán Việt đồng âm:

+ Trong lớp từ Hán Việt có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau.

+ Trong tiếng Việt hiện đại, chữ quốc ngữ là hệ thống chữ viết ghi âm nên các yếu tố đòng âm gốc Hán hầu hết được viết giống nhau. Đây là nguyên nhân dễ làm nảy sinh hiện tượng nhầm lẫn về nghĩa.

- Yếu tố Hán Việt gần âm cũng có thể gây nhầm lẫn về nghĩa.

2. Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.

- Tra cứu từ điển.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS cho bài tập luyện tập về một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?

A. Phân biệt bằng những chữ viết khác nhau.

B. Phân biệt bằng ý nghĩa khác nhau.

C. Phân biệt bằng cách đọc khác nhau.

D. Phân biệt bằng nguồn gốc các chữ viết.

Câu 2: Trong tiếng Việt, yếu tốc đồng âm gốc Hán có đặc điểm gì?

A. Có ý nghĩa giống nhau.

B. Có cách viết khác nhau.

C. Hầu hết được viết giống nhau.

D. Đều có ý nghĩa đối lập nhau.

Câu 3: Ngoài các yếu tố Hán Việt đồng âm, còn yếu tố nào cũng gây nhầm lẫn?

A. Yếu tố Hán Việt gần âm.

B. Yếu tố Hán Việt khác âm.

C. Yếu tố Hán Việt đối lập về âm.

D. Yếu tố Hán Việt thiếu âm.

Câu 4: Đâu là cách phân biêy nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?

A. Dựa vào câu có chứ từ ngữ Hán Việt đồng âm để suy luận.

B. Tra cứu từ điển chữ Hán.

C. Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt gần âm để suy luận.

D. Tra cứu từ điển Hán Việt và dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.

Câu 5: Theo em, đâu là nhận xét không đúng về đặc điểm của từ Hán Việt?

A. Số lượng không nhiều, ngữ nghĩa phong phú.

B. Mang nhiều ý nghĩa, hàm ý.

C. Khi đảo trật tự các yếu tố có thể sinh ra nghĩa khác.

D. Ít gây mâu thuẫn trong cách hiểu.

--------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------