Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 2 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 44
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 2 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 44. Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Củng cố kiến thức đã học về biện pháp tu từ chơi chữ.
Luyện tập về biện pháp tu từ chơi chữ.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Nhận biết một số cách chơi chữ thường gặp và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.
Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án;
SGK, SGV Ngữ văn 9;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với HS
SGK, SBT Ngữ văn 9.
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà;
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về biện pháp tu từ chơi chữ.
- Hình thức: cá nhân
- Thời gian: 3 phút.
Em đã biết gì về biện pháp tu từ chơi chữ? | Em có gì chưa hiểu về biện pháp tu từ chơi chữ? | Em muốn biết thêm điều gì về biện pháp tu từ chơi chữ? |
|
|
|
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về biện pháp tu từ chơi chữ.
B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về biện pháp tu từ chơi chữ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về biện pháp tu từ chơi chữ.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về về biện pháp tu từ chơi chữ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ chơi chư Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về biện pháp tu từ chơi chữ thực hiện yêu cầu: Trình bày những hiểu biết của em về một số cách chơi chữ thường gặp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ chơi chữ - Một số cách chơi chữ thường gặp: + Dùng từ đồng âm. + Dùng từ gần âm (trại âm). + Dùng lối điệp âm. + Dùng lối nói lái. + Dùng tư trái nghĩa. + Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường nghĩa. => Những cách chơi chữ bày có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với nhau.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về biện pháp tu từ chơi chữ.
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập biện pháp tu từ chơi chữ.
c. Sản phẩm:
- Luyện tập nhận diện và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Biện pháp tu từ chơi chữ là gì? A. Sử dụng những chỗ khác nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe. B. Sử dụng những chỗ giống nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe. C. Sử dụng những từ Hán Việt đồng âm khác nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe. D. Sử dụng những từ Hán Việt đồng âm gần nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe. Câu 2: Đâu là cách chơi chữ thường gặp? A. Dùng từ đồng âm. B. Dùng từ đồng âm khác nghĩa. C. Dùng từ trại âm khác nghĩa. D. Dùng từ trại âm, từ đồng âm. Câu 3: Đâu không phải cách chơi chữ thường gặp? A. Dùng lối nói khoa trương, phóng đại. B. Dùng lối nói lái. C. Dùng từ trái nghĩa. D. Dùng từ gần nghĩa. Câu 4: Đâu là nhận định đúng về cách dùng biện pháp tu từ chơi chữ? A. Chỉ sử dụng độc lập những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ. B. Chỉ sử dụng kết hợp những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ. C. Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp những cách chơi chữ này. D. Mỗi sáng tác chỉ dùng được hai cách chơi chữ. Câu 5: Tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ là gì? A. Làm phong phú thêm tư duy. B. Tạo sự ý vị cho lời nói. C. Thể hiện sự hiểu biết phong phú nhiều lĩnh vực trong đời sống của người viết. D. Làm phong phú thêm tư duy, đồng thời tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói. |
--------------------------
----------------------Còn tiếp---------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn