Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 5 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 121

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 5 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 121. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU RÚT GỌN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về câu rút gọn.

  • Nhận biết được đặc điểm của câu rút gọn và hiểu được chức năng của kiểu câu này để sử dụng một cách hiệu quả.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được đặc điểm của câu rút gọn và hiểu được chức năng của kiểu câu này để sử dụng một cách hiệu quả.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà;

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về câu rút gọn.

- Hình thức: cá nhân

- Thời gian: 3 phút.

Em đã biết gì về câu rút gọn?

Em có gì chưa hiểu về câu rút gọn?

Em muốn biết thêm điều gì về câu rút gọn?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về câu rút gọn.

B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về câu rút gọn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về câu rút gọn.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về câu rút gọn và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Củng cố kiến thức về câu rút gọn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về câu rút gọn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Củng cố kiến thức về câu rút gọn

a. Khái niệm:

Câu rút gọn là câu có thành phần câu (thường là thành phần chính) bị tỉnh lược.

b. Cách nhận biết:

+ Câu rút gọn có thể là câu có chủ ngữ hoặc bị tỉnh lược.

+ Câu rút gọn cũng có thể tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết, cốt lõi.

c. Lưu ý:

+ Có thể khôi phục thành phần bị tỉnh lược.

+ Khi rút gọn, không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu lịch sự.

+ Hạn chế dùng câu rút gọn với người trên hoặc người mình kính trọng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về câu rút gọn.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập về câu rút gọn.

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU RÚT GỌN

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Câu rút gọn là gì?

A. Có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược.

B. Là câu có chủ ngữ bị tỉnh lược.

C. Là câu có vị ngữ bị tỉnh lược.

D. Là câu đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.

Câu 2: Đâu là một đặc điểm của câu rút gọn?

A. Chỉ có thể lược bỏ thành phần chủ ngữ.

B. Chỉ có thể lược bỏ thành phần vị ngữ.

C. Có thể tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

D. Chỉ được giữ lại những thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

Câu 3: Đâu là thành phần cung cấp thông tin cần thiết có thể được giữ lại trong câu rút gọn?

A. Trạng ngữ và bổ ngữ.

B. Bổ ngữ và định ngữ.

C. Trạng ngữ và định ngữ.

D. Trạng ngữ, bổ ngữ và định ngữ.

Câu 4: Làm cách nào để câu rút gọn trở thành câu đầy đủ?

A. Khôi phục lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

B. Khôi phục lại chủ ngữ.

C. Khôi phục lại những thành phần bị tỉnh lược.

D. Khôi phục lại vị ngữ.

Câu 5: Khi rút gọn câu, cần lưu ý điều gì?

A. Không được rút gọn thành phần chủ ngữ của câu.

B. Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu lịch sự.

C. Không được rút gọn thành phần trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ của câu.

D. Không làm cho câu trở nên dài dòng, khó hiểu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A

2.C

3.D

4.C

5.B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Bài 1: Xác định câu rút gọn và thành phần bị lược bớt trong những câu dưới đây:

a. Khúc sông này nước chảy rất êm. Nước lại không quá sâu, nên lũ trẻ con thường ra đây bơi lội. Những buổi trưa hè, mặt sông lấp loáng ánh nắng mặt trời. Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.

b. Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ. Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đón. Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần. Đó là chú Khải - bạn học cũ của chú Tư. Vừa lại gần, hai người đã bắt tay, ôm chầm lấy nhau. Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

c. Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Rồi hàng chục người.

d. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đa, ướt ở má.

Bài 2: Hãy xác định câu rút gọn có trong mỗi đoạn trích sau và khôi phục lại thành phần được rút gọn trong câu tìm được.

--------------- Còn tiếp ---------------