Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 5 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 130

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 5 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 130. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU ĐẶC BIỆT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về câu đặc biệt.

  • Nhận biết được đặc điểm của câu đặc biệt và hiểu được chức năng của kiểu câu này để sử dụng một cách hiệu quả.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được đặc điểm của câu đặc biệt và hiểu được chức năng của kiểu câu này để sử dụng một cách hiệu quả.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.

  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 9;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà;

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về câu đặc biệt.

- Hình thức: cá nhân

- Thời gian: 3 phút.

Em đã biết gì về câu đặc biệt?

Em có gì chưa hiểu về câu đặc biệt?

Em muốn biết thêm điều gì về câu đặc biệt?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về câu đặc biệt.

B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về câu đặc biệt.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về câu đặc biệt.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về câu đặc biệt và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Củng cố kiến thức về câu đặc biệt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về câu đặc biệt.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Củng cố kiến thức về câu đặc biệt

a. Khái niệm:

- Câu đặc biệt là câu không được cấu tạo theo mô hình câu hai thành phần.

- Công dụng:

+ Gọi – đáp.

+ Nhấn mạnh cảm xúc.

+ Liệt kê.

+ Thông báo.

+ Xác định thời gian, nơi chốn…

b. Cách nhận biết:

+ Câu đặc biệt được cấu tạo bởi một từ hoặc một cụm từ.

+ Trong những ngữ cảnh cụ thể, được dùng để nêu bật thông tin hoặc nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt.

c. Lưu ý:

+ Cần phân biệt câu đặc biệt với câu sai ngữ pháp.

+ Dùng trong ngữ cảnh phù hợp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về câu đặc biệt.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập về câu đặc biệt.

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Câu đặc biệt có đặc điểm gì?

A. Được cấu tạo từ một từ hoặc một cụm từ.

B. Được cấu tạo từ một cụm danh từ.

C. Được cấu tạo từ một tính từ.

D. Được cấu tạo từ một trợ từ.

Câu 2: Tác dụng của câu đặc biệt là gì?

A. Cung cấp thông tin.

B. Cung cấp tri thức.

C. Nêu bật thông tin hoặc nhấn mạnh nội dung.

D. Nhấn mạnh cảm xúc của người nói.

Câu 3: Cần lưu ý điều gì khi sử dụng câu đặc biệt?

A. Có thể dùng câu đặc biệt ở bất cứ ngữ cảnh nào.

B. Chỉ dùng câu đặc biệt trong những ngữ cảnh phù hợp.

C. Câu đặc biệt cũng tương tự như câu sai ngữ pháp.

D. Câu đặc biệt có thể vận dụng linh hoạt trong giao tiếp.

Câu 4: Trong những câu dưới đây, câu nào là câu đặc biệt?

A. Đà Nẵng là quê hương trong lòng tôi tự bao giờ.

B. Trời tối đen.

C. Một đêm đông.

D. Những cơn mưa đầu mùa hạ kéo đến như rửa sạch cả bầu trời bụi bặm.

Câu 5: Trong những câu dưới đây, câu nào là câu đặc biệt?

A. Những đóa hoa hồng khoa sắc thắm dưới ánh mặt trời lung linh.

B. Nhạc hay.

C. Đen kịt.

D. Tôi hớt hải chạy ra khỏi cánh rừng đầy khói lửa, bom đạn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A

2.C

3.B

4.C

5.C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Bài 1: Hãy tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt có trong các đoạn trích sau:
a) Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục.

(Ca Huế trên sông Hương – Hà Ánh Minh)

b) Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về!

c) Than ôi! Sức người khó địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự được lại với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

(Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn)

d. Thật là tuyệt vời! Cả thành phố rực rỡ lên trong muôn ngàn ánh đèn màu từ các bảng hiệu, các dày đèn giăng mắc dọc ngang trước cái nhà hàng, rạp hát.

e. Mưa. Gió. Bão bùng. Tất cả bất chợt ập tới khiến con người không kịp trở tay.

Bài 2: Tìm câu đặc biệt trong những ngữ liệu dưới đây:

--------------- Còn tiếp ---------------