Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 6 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 15
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 6 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 15. Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kiến thức đã học về các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
- Nhận biết được các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép và phân tích được tác dụng của chúng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép; phân tích tác dụng của chúng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.
- Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu ghép có mấy loại? Đó là những loại nào? Mỗi loại câu ghép lấy 2 ví dụ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày đáp án sau khi đã giành được quyền trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nếu đáp án sai, tiếp tục giành quyền trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
Đáp án: Câu ghép có hai loại: Câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.
- Câu ghép đẳng lập.
- Ví dụ:
+ Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.
+ Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
- Câu ghép chính phụ.
- Ví dụ:
+ Bởi nó không nghe lời thầy cô giáo nên nó học hành chẳng ra sao cả!
+ Nó không những thông minh mà nó còn chăm chỉ nữa.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Câu ghép có vai trò rất quan trọng trong hệ thống tiếng Việt, hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép nhé.
B. NHẮC LẠI KIẾN THỨC BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Nhiệm vụ: Nhắc lại khái niệm và cách nhận biết câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép, thực hiện yêu cầu: + Câu ghép là gì? + Câu ghép có mấy loại? Các vế của câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | Nhắc lại khái niệm và cách nhận biết câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép 1. Khái niệm câu ghép Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu. 2. Các loại câu ghép Câu ghép gồm 2 loại: Câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ. a. Câu ghép đẳng lập - Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép đẳng lập: + Quan hệ thời gian. + Quan hệ tương phản. + Quan hệ lựa chọn. + Quan hệ tăng cấp. + Quan hệ bổ sung. + … - Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép đẳng lập là: + Kết từ (và, nhưng, hoặc…). + Cặp từ hô ứng (càng… càng…, vừa… vừa…, bao nhiêu… bấy nhiêu…). b. Câu ghép chính phụ - Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép chính phụ: + Quan hệ nguyên nhân – kết quả. + Quan hệ điều kiện, giả thiết – hệ quả. + Quan hệ nhượng bộ - tăng tiến. + Quan hệ sự kiện – mục đích. + … - Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép chính phụ là: + Cặp kết từ (tuy… nhưng, vì… nên, nếu… thì,…). + Một kết từ ở vế phụ hay vế chính (tuy, nên…). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về Các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
c. Sản phẩm: Luyện tập nhận diện và phân tích ý nghĩa các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đâu là các kiểu của câu ghép? A. Câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ. B. Câu ghép đẳng lập, câu ghép đặc biệt. C. Câu ghép chính phụ, câu ghép rút gọn. D. Câu ghép đặc biệt, câu ghép rút gọn. Câu 2: Đâu là quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép đẳng lập? A. Quan hệ nguyên nhân – kết quả. B. Quan hệ điều kiện, giả thiết – hệ quả. C. Quan hệ tương phản. D. Quan hệ nhượng bộ - tăng tiến. Câu 3: Đâu là quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép chính phụ? A. Quan hệ thời gian. B. Quan hệ tương phản. C. Quan hệ lựa chọn. D. Quan hệ sự kiện – mục đích. Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh. (Trích “Đất rừng phương Nam”, Đoàn Giỏi) A. Câu ghép đẳng lập. B. Câu ghép chính phụ. C. Câu đặc biệt. D. Câu rút gọn. Câu 5: Câu sau thuộc kiểu câu gì? Nhưng Điền tin rằng: cái học thức của Điền tuy chẳng giúp Điền kiếm nổi miếng ăn, nhưng cũng có ích cho Điền nhiều lắm. (Trích “Giăng sáng” – Nam Cao) A. Câu ghép đẳng lập. B. Câu ghép chính phụ. C. Câu đặc biệt. D. Câu rút gọn. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A | 2. C | 3. D | 4. A | 5. B |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Bài 1: Trong các trích dẫn sau, trích dẫn nào là câu ghép chính phụ, trích dẫn nào là câu ghép đẳng lập?
a. Bây giờ ngồi nhớ lại chuyện xưa, càng nghĩ tôi lại càng phục Kha là con người sớm biết, sớm khôn.
(Trích “Chuyện tình” – Nam Cao)
b. Các anh thanh niên đến xem báo cáo, đọc sách nhờ, hoặc nói oang oang ở lán chúng tôi.
(Trích “Trên những con đường Việt Bắc” – Nam Cao)
c. Bây giờ tuy chưa đủ cả, nhưng cũng chẳng còn thiếu mấy.
(Trích “Mua danh” – Nam Cao)
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn