Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 6 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 28

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 6 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 28. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN CÂU ĐƠN – CÂU GHÉP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về lựa chọn câu đơn – câu ghép.
  • Nhận biết được lựa chọn câu đơn – câu ghép và phân tích được tác dụng của chúng.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được các kiểu câu đơn – câu ghép và phân tích tác dụng của chúng.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.
  • Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia nhóm để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong các câu sau, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép?

+ Bác trai đã khá rồi chứ?

+ Trên bầu trời cao trong xanh, những chú chim én đang sải cánh bay lượn.

+ Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.

+ Một mùa xuân nữa lại về trên quê hương từ khi những chú én lại chao liệng trên nền trời.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày đáp án trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

Đáp án:

- Câu đơn:

+ Bác trai đã khá rồi chứ?

+ Trên bầu trời cao trong xanh, những chú chim én đang sải cánh bay lượn.

- Câu ghép:

+ Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.

+ Một mùa xuân nữa lại về trên quê hương từ khi những chú én lại chao liệng trên nền trời.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Câu đơn, câu ghép là những kiến thức quan trọng, cơ bản trong tiếng Việt. Việc nắm giữ những kiến thức này giúp chúng ta sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác và hiệu quả. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về câu đơn, câu ghép nhé!

B. NHẮC LẠI KIẾN THỨC BÀI HỌC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về lựa chọn câu đơn – câu ghép.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về lựa chọn câu đơn – câu ghép.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về lựa chọn câu đơn – câu ghép và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Nhắc lại khái niệm và mục đích của việc lựa chọn câu đơn và câu ghép.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về câu đơn và câu ghép, thực hiện yêu cầu:

+ Nêu khái niệm của câu đơn và câu ghép.

+ Mục đích của việc lựa chọn câu đơn và câu ghép là gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhắc lại khái niệm và mục đích của việc lựa chọn câu đơn và câu ghép

1. Khái niệm

- Câu đơn là câu được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt (cụm chủ ngữ - vị ngữ không bị bao chứa trong một cụm từ khác).

- Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu.

2. Mục đích của việc lựa chọn câu đơn và câu ghép

- Do cấu trúc khác nhau nên câu đơn và câu ghép có sự khác biệt trong việc biểu đạt nghĩa, nhằm đến những mục đích giao tiếp khác nhau.

- Ví dụ: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

(Trích “Tuyên ngôn Độc lập” – Hồ Chí Minh)

+ Câu văn trên là câu ghép đẳng lập có ba vế, liệt kê ba sự kiện.

+ Thường hay sử dụng ba câu đơn: Pháp chạy. Nhật hàng. vua Bảo Đại thoái vị.

  • Việc sử dụng ba câu đơn không biểu đạt được hiệu quả ý nhấn mạnh sự nối tiếp và mối quan hệ chặt chẽ giữa ba sự kiện.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức tiếng Việt đã học về lựa chọn câu đơn – câu ghép.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập lựa chọn câu đơn – câu ghép.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

- Tạo lập đoạn văn theo chủ đề trong đó có sử dụng trích dẫn tài liệu.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THCS:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN CÂU ĐƠN – CÂU GHÉP

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Câu đơn là gì?

A. Câu đơn là câu có từ hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu.

B. Câu đơn là câu được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt (cụm chủ ngữ - vị ngữ không bị bao chứa trong một cụm từ khác).

C. Câu đơn là câu không được thể hiện theo cấu tạo mô hình chủ ngữ vị ngữ nhưng được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau.

D. Câu đơn là câu có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ nhưng được rút gọn đi một số thành phần.

Câu 2: Điền vào chỗ trống từ thích hợp:

Mục đích của việc lựa chọn câu đơn và câu ghép là do cấu trúc khác nhau nên … và … có sự khác biệt trong việc biểu đạt nghĩa, nhằm đến những mục đích giao tiếp khác nhau.

A. Câu đặc biệt, câu rút gọn.

B. Câu đơn, câu đặc biệt.

C. Câu đơn, câu ghép.

D. Câu ghép, câu rút gọn.

Câu 3: Câu sau thuộc loại câu nào?

Cảnh vật trở nên huyền ảo.

A. Câu đơn.

B. Câu ghép.

C. Câu rút gọn.

D. Câu đặc biệt.

Câu 4: Câu sau thuộc loại câu nào?

Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

A. Câu đặc biệt.

B. Câu đơn.

C. Câu rút gọn.

D. Câu ghép.

Câu 5: Xác định chủ ngữ của câu sau:

Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà tôi ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đến sáng.

A. Đêm ấy.

B. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng.

C. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà tôi.

D. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà tôi ngồi trông nồi bánh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học về lựa chọn câu đơn – câu ghép hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. B

2. C

3. A

4. D

5. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Câu 1: Những trích dẫn dưới đây thuộc kiểu câu gì?

a. Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân.

(Phạm Văn Đồng)

b. Trên diện tích không rộng, mọc lên hàng nghìn đảo đá muôn hình muôn vẻ, tựa tấm thảm xanh lộng lẫy, lấp lánh vô số châu ngọc.

(Thi Sảnh)

c. Mừng đi trước dẫn đường, Nghi dắt ngựa theo sau.

(Phùng Quán)

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------