Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối: Bài 8 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 76
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 sách kết nối tri thức: Bài 8 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 76. Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN CÂU ĐƠN HOẶC CÂU GHÉP, CÁC KIỂU CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kiến thức đã học về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép.
- Nhận biết được lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép và phân tích được tác dụng của chúng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các kiểu câu đơn, câu ghép và các kiểu câu ghép và phân tích tác dụng của chúng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.
- Trách nhiệm, có ý thức tham gia vào thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xác định câu đơn, câu ghép trong đoạn văn dưới đây:
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.”
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày đáp án trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
Đáp án:
- Câu đơn:
+ Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
+ Đôi càng tôi mẫm bóng.
+ Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
- Câu ghép: Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực (nên) tôi chóng lớn lắm.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Câu đơn, câu ghép là những kiến thức quan trọng, cơ bản trong tiếng Việt. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép nhé!
B. NHẮC LẠI KIẾN THỨC BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Nhiệm vụ: Nhắc lại khái niệm và mục đích của việc lựa chọn câu đơn và câu ghép. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học về câu đơn và câu ghép, thực hiện yêu cầu: + Nêu khái niệm của câu đơn và câu ghép. + Phân loại các loại câu ghép. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | Nhắc lại khái niệm và mục đích của việc lựa chọn câu đơn và câu ghép 1. Khái niệm - Câu đơn là câu được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt (cụm chủ ngữ - vị ngữ không bị bao chứa trong một cụm từ khác). - Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu. 2. Các loại câu ghép Câu ghép gồm 2 loại: Câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ. a. Câu ghép đẳng lập - Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép đẳng lập: + Quan hệ thời gian. + Quan hệ tương phản. + Quan hệ lựa chọn. + Quan hệ tăng cấp. + Quan hệ bổ sung. + … - Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép đẳng lập là: + Kết từ (và, nhưng, hoặc…). + Cặp từ hô ứng (càng… càng…, vừa… vừa…, bao nhiêu… bấy nhiêu…). b. Câu ghép chính phụ - Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép chính phụ: + Quan hệ nguyên nhân – kết quả. + Quan hệ điều kiện, giả thiết – hệ quả. + Quan hệ nhượng bộ - tăng tiến. + Quan hệ sự kiện – mục đích. + … - Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép chính phụ là: + Cặp kết từ (tuy… nhưng, vì… nên, nếu… thì,…). + Một kết từ ở vế phụ hay vế chính (tuy, nên…). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức tiếng Việt đã học về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép.
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
- Tạo lập đoạn văn theo chủ đề trong đó có sử dụng trích dẫn tài liệu.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN CÂU ĐƠN HOẶC CÂU GHÉP, CÁC KIỂU CÂU GHÉP Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Câu sau thuộc thể loại câu gì? “Trời càng về đêm, không gian càng tĩnh mịch.” A. Câu đơn. B. Câu rút gọn. C. Câu ghép. D. Câu đặc biệt. Câu 2: Câu sau thuộc thể loại câu gì? “Nhờ tôi đi học sớm mà tôi tránh được trận mưa rào.” A. Câu đơn. B. Câu ghép chính phụ. C. Câu đặc biệt. D. Câu ghép đẳng lập. Câu 3: Câu sau thuộc loại câu nào? “Chưa sáng rõ, bà con đã ra đồng làm việc.” A. Câu đơn. B. Câu ghép. C. Câu rút gọn. D. Câu đặc biệt. Câu 4: Chọn đáp án đúng khi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Tôi về đến nhà thì trời đổ mưa rào.” A. Tôi/ về đến nhà thì trời đổ mưa rào. B. Tôi về đến nhà thì trời/ đổ mưa rào. C. Tôi/ về đến nhà// thì trời/ đổ mưa rào. D. Tôi về đến nhà// thì trời/ đổ mưa rào. Câu 5: Xác định chủ ngữ của câu sau: “Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều”. A. Chiều chiều. B. Trên triền đê. C. Đám trẻ mục đồng. D. Đám trẻ mục đồng chúng tôi. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. C | 2. B | 3. A | 4. C | 5. D |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập vận dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Xác định câu đơn, câu ghép trong đoạn văn sau:
Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng bấy giờ hắn chỉ có một mình. Ðói rét không có nghĩa lý gì đối với gã trẻ tuổi say mê lý tưởng. Lòng hắn đẹp. Ðầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày một thêm nảy nở.
(Trích “Đời thừa” - Nam Cao)
Câu 2: Chỉ ra kiểu câu ghép của từng trường hợp sau và cho biết cách nối các vế của mỗi câu.
a. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.
b. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thaanh vang mãi trong tịch mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
c. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn