Giáo án Toán 2 kết nối: Bài 68 Ôn tập các số trong phạm vi 1000

Giáo án Toán 2 kết nối tri thức: Bài 68 Ôn tập các số trong phạm vi 1000. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 68: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (2 TIẾT)

  1. MỤC TIÊU
  2. Kiến thức

- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000

- Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số)

- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho

- Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

  1. Năng lực:

- Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

- Năng lực riêng:

  • Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác
  1. Phẩm chất
  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh
  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  2. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, Sách Toán 2
  3. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000; được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số); tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc từng số đã cho

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV cho HS suy nghĩ trả lời vào vở

- GV gọi đại hiện 1 HS dậy trình bày kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án.

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- Sau thời gian suy nghĩ, GV gọi lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời.

- GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- GV cho HS đọc từng số đã cho

- Lưu y: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể yêu cầu HS đọc các số cách 2, cách 5, bắt đầu từ một số nào đó để củng cố thêm thứ tự các số.

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài và cách làm rồi làm bài

Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân

- GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án.

- Sau khi HS làm bài, GV yêu cầu HS kiểm tra, chữ bài cho nhau

- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu một số trường hợp

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

- Sau khi HS làm bài, GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. Sau đó GV chữa bài

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án.

- GV mời đại diện 2 HS trả lời.

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

- GV cho HS nêu cách làm bài: So sánh hai chữ số tương ứng trong từng cặp số, ròi chọn chữ số thích hợp với yêu cầu

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài

- Sau khi HS làm bài, GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau

- GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học.

- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- HS nghe GV đưa ra yêu cầu

- HS trả lời câu hỏi:

- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời

- HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe nhận xét.

- HS đưa ra câu trả lời trước lớp

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

- Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.

- HS nhận biết, nghe GV kết luận

- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm.

- HS trình bày kết quả

- HS lắng nghe GV nhận xét.

- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời

- HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe nhận xét.

- HS đưa ra câu trả lời trước lớp

- HS lắng nghe