Giáo án ppt chuyên đề Sinh học 12 kết nối: Bài 1 Khái quát sinh học phân tử và các thành tựu
Giáo án ppt chuyên đề Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 1 Khái quát sinh học phân tử và các thành tựu. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
BÀI 1: KHÁI QUÁT SINH HỌC PHÂN TỬ VÀ CÁC THÀNH TỰU
Xin chào các em học sinh thân mến!
A. KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu video: “Khát vọng giải mã hệ gene người Việt”, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video trên nói về vấn đề gì?
2. Theo em, vì sao việc giải mã hệ gene người Việt lại là một vấn đề cấp thiết hiện nay?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh học phân tử
1. Sinh học phân tử nghiên cứu những đối tượng nào?
2. Lĩnh vực cốt lõi của sinh học phân tử là lĩnh vực nào?
3. Mục đích của sinh học phân tử là gì?
Dự kiến sản phẩm:
- Khái niệm: Sinh học phân tử là chuyên ngành sinh học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng của các đại phân tử trong tế bào và các quá trình sống xảy ra ở cấp độ phân tử, qua đó, phát triển các kĩ thuật áp dụng các thành tựu của sinh học phân tử vào thực tiễn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thành tựu lí thuyết của sinh học phân tử
Nêu một số phát minh quan trọng trong sinh học phân tử.
Trong số các thành tựu sinh học phân tử nổi bật được mô tả Hình 1.2, hãy đề xuất lựa chọn 3 thành tựu mà em cho là có tính cách mạng. Lí giải nguyên nhân lựa chọn.
Dự kiến sản phẩm:
1. Thành tựu lí thuyết

- Kĩ thuật giải trình tự DNA: giúp giải trình tự gene và hệ gene.
- Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp: giúp sinh vật biến đổi gene, xây dựng ngân hàng gene,...
- Kĩ thuật chỉnh sửa gene nhờ hệ thống CRISPR - Cas9: giúp chỉnh sửa gene trong tế bào theo ý muốn của con người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của sinh học phân tử
Hoạt động theo nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng sinh học phân tử trong y tế và dược phẩm.
Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng sinh học phân tử trong nông nghiệp.
Dự kiến sản phẩm:
2. Ứng dụng của sinh học phân tử
Bảng 1.1. Ứng dụng của sinh học phân tử
Lĩnh vực | Các kĩ thuật/công nghệ | Ý nghĩa thực tiễn |
Y tế và dược phẩm | Chẩn đoán và điều trị bệnh: Xét nghiệm phân tử, giải trình tự và phân tích DNA. Chỉnh sửa gene, liệu pháp gene: công nghệ sinh học phân tử và công nghệ chỉnh sửa gene CRISPR - Cas9. Sản xuất dược phẩm: công nghệ gene. | - Xác định tác nhân gây bệnh truyền nhiễm; xác định gene gây bệnh di truyền. - Chữa bệnh di truyền. - Sản xuất thuốc có bản chất DNA, RNA, protein; sản xuất vaccine thế hệ mới. |
Nông nghiệp | Tạo DNA tái tổ hợp. | Tạo các giống vật nuôi, cây trồng biến đổi gene phục vụ nhu cầu con người. |
Công nghiệp thực phẩm và xử lí môi trường | - Sử dụng chỉ thị phân tử DNA, PCR. - Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp. | - Xác định nhanh các nguồn vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm, sản xuất thực phẩm trên quy mô công nghiệp. - Chọn, tạo vi sinh vật có khả năng xử lí môi trường. |
Pháp y, truy tìm nguồn gốc và an ninh quốc phòng | Phân tích DNA. | - Xác định danh tính (nạn nhân, hung thủ,...). - Truy tìm nguồn gốc dịch bệnh. |
........................................................
C. LUYỆN TẬP
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Kĩ thuật nào sau đây cho phép tổ hợp DNA từ nhiều loài khác nhau thành một phân tử DNA?
A. Tạo DNA tái tổ hợp. B. Giải trình tự gene.
C. PCR. D. Chỉnh sửa gene nhờ CRISPR – Cas9.
Câu 2. Một bệnh nhân bị nghi nhiễm một loại virus. Tuy nhiên, do hàm lượng virus trong máu quá thấp nên các xét nghiệm hoá sinh không thể phát hiện ra. Kĩ thuật nào sau đây cho phép phát hiện được virus trong máu bệnh nhân này?
A. PCR. B. Giải trình tự gene.
C. Tạo DNA tái tổ hợp. D. Chỉnh sửa gene.
Câu 3. Các nhà khoa học đã tạo ra giống vi khuẩn E. coli mang gene mã hóa hormone insulin của người. Vi khuẩn này được nuôi để thu insulin. Sau đó, insulin được sử dụng làm thuốc chữa bệnh cho người bị tiểu đường type I. Đây là ví dụ minh hoạ cho việc ứng dụng sinh học phân tử vào lĩnh vực nào sau đây?
A. Sản xuất dược phẩm. B. Chẩn đoán bệnh di truyền.
C. Chỉnh sửa gene. D. Chọn giống.
Câu 4. Kĩ thuật nào sau đây được sử dụng để xét nghiệm sự có mặt của vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm?
A. Tạo DNA tái tổ hợp. B. PCR.
C. Chỉnh sửa gene. D. Giải trình tự gene.
Câu 5. Các vi sinh vật biến đổi gene thường mang những đặc điểm ưu việt so với các giống được tạo ra bằng các phương pháp khác. Tuy nhiên, việc sử dụng những sinh vật này có thể tạo ra những rủi ro.
1. Gây độc hại cho cán bộ nghiên cứu.
2. Phát tán ra môi trường tự nhiên, có thể tạo ra các dịch bệnh nguy hiểm.
3. Sản phẩm của sinh vật biến đổi gene có thể gây hại cho sức khỏe con người.
4. Có thể bị sử dụng vào các mục đích xấu.
Có bao nhiêu rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng những sinh vật trên?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Gợi ý trả lời:
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
A | A | A | B | D |
D. VẬN DỤNG
1. Tìm kiếm thêm thông tin về các thành tựu của sinh học phân tử được trao giải thưởng Nobel trong 20 năm gần đây.
2. Dựa vào sách, báo, internet,... hãy sưu tầm thêm một số ví dụ về ứng dụng sinh học phân tử và cho biết tiềm năng phát triển ngành công nghệ sinh học tại Việt Nam
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học và làm bài tập về nhà.
- Chuẩn bị Bài 2 - Phương pháp tách chiết DNA.
Xin chào và hẹn gặp lại!
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giải sinh học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn sinh học 12 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn